Mức nộp tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất tại An Giang theo Quyết định 76/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Mức nộp tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất tại An Giang theo Quyết định 76/2026/QĐ-UBND
Ngày 31/7/2026, UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định 76/2026/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh An Giang.
Theo đó, mức nộp tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất tại An Giang như sau:
Mức nộp tiền = 50% x Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất
Mức nộp tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất tại An Giang theo Quyết định 76/2026/QĐ-UBND khi nào áp dụng?
Quyết định 76/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10/8/2026.
Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 76/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành:
- Quyết định 04/2025/QĐ-UBND ngày 20/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang;
- Quyết định 04/2025/QĐ-UBND ngày 17/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Như vậy, mức nộp tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất tại An Giang theo Quyết định 76/2026/QĐ-UBND áp dụng từ ngày 10/8/2026.

Mức nộp tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất tại An Giang theo Quyết định 76/2026/QĐ-UBND
Phân loại đất theo Luật Đất đai 2024
Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
+ Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
+ Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
+ Đất nuôi trồng thủy sản;
+ Đất chăn nuôi tập trung;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
+ Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
+ Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
+ Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
+ Đất có mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
