Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Lào Cai theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Lào Cai theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND là mẫu nào và hướng dẫn điền như thế nào?

Nội dung chính

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Lào Cai theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Lào Cai là Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND.

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Lào Cai

    Trong đó, một số ghi chú được hướng dẫn điền như sau:

    1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.

    2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

    3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.

    4 Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Lào Cai theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Thủ tục đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Lào Cai theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Theo khoản 1 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND, thủ tục đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Lào Cai như sau:

    - Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND;

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

    + Rà soát, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ và tại nơi đã có bản đồ địa chính thì chuyển Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh lập trích lục bản đồ địa chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập trích lục địa chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất mà không thực hiện tách thửa theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15, người sử dụng đất phải xác định vị trí, ranh giới, diện tích phần đất đề nghị chuyển mục đích trên trích đo địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính để làm căn cứ thẩm định, xác định nghĩa vụ tài chính và chỉnh lý hồ sơ địa chính;

    Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, bổ sung trích đo địa chính tại nơi chưa có bản đồ địa chính;

    + Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

    + Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo thẩm quyền.

    Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND; Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; Tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND; Dự thảo Quyết định theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;

    - Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo thẩm quyền;

    - Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau (nếu có):

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan tài chính cùng cấp đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai sau khi người sử dụng đất nộp nghĩa vụ tài chính theo thông báo.

    + Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.

    - Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính trên cơ sở dữ liệu liên thông sau khi người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

    + Bàn giao đất trên thực địa theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và có thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất đối với các trường hợp gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất) và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

    + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    saved-content
    unsaved-content
    1