Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND là mẫu nào?

Nội dung chính

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Khánh Hòa là Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND.

    Tải mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Khánh Hòa

    Trong đó, một số ghi chú được hướng dẫn điền như sau:

    (1) Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.

    (2) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…

    (3) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.

    (4) Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

    Thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

    Theo khoản 5 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Khánh Hòa như sau:

    - Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp cơ sở dữ liệu đất đai gồm vị trí khu đất trên bản đồ địa chính (trích lục bản đồ địa chính), thông tin quy hoạch đã được phê duyệt.

    Trường hợp thửa đất chưa có trên bản đồ địa chính, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đề nghị người sử dụng đất bổ sung Trích đo địa chính khu đất, kiểm tra thực địa theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND.

    Trường hợp thửa đất đã có trên bản đồ địa chính, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra thực địa và xác định vị trí mốc giới khu đất ngoài thực địa theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp trích lục bản đồ địa chính hoặc giấy tờ pháp lý về đất đai có vị trí, diện tích sai lệch so với hiện trạng sử dụng đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xem xét đề nghị người sử dụng đất bổ sung Trích đo địa chính khu đất theo quy định pháp luật.

    Trường hợp thành phần hồ sơ đã có Trích đo địa chính khu đất theo quy định pháp luật, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra thực địa theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND.

    Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ theo quy định đến cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định hiện hành. Cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm xác định các nội dung theo yêu cầu cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.

    Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai căn cứ ý kiến của cơ quan chuyên môn có liên quan, báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

    Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan thuế có thẩm quyền quyết định việc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

    Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoàn thiện hồ sơ, tờ trình theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định;

    - Thực hiện các quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND.

    Cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định theo các Mẫu số 08, Mẫu số 15, Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND.

    Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hợp đồng thuê đất điều chỉnh theo Mẫu số 10a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký biên bản bàn giao đất theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp có thay đổi vị trí, ranh giới thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1