Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND
Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Hải Phòng là Mẫu số 18 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.
Tải mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Hải Phòng
Trong đó, một số ghi chú được hướng dẫn điền như sau:
1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.

Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND
Thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND
Theo Mục X Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Hải Phòng như sau:
1. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Phần X này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Chuyển thông tin và xin ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Hồ sơ trình gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại Mục 3 Phần X này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 31 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.
- Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Phần X này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Hồ sơ trình gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại Mục 3 Phần X này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 31 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.
- Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Phần X này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa;
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Hồ sơ trình gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại Mục 3 Phần X này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 31 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.
- Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và gửi cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).
+ Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan thuế đối với trường hợp áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
