Lưu ý khi điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 (Mẫu 01/TK-SDDPNN và Mẫu 02/TK-SDDPNN Nghị định 373/2025)
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Lưu ý khi điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 (Mẫu 01/TK-SDDPNN và Mẫu 02/TK-SDDPNN Nghị định 373/2025)
- Lưu ý khi điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân Mẫu số 01/TK-SDDPNN:
+ Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông, người nộp thuế không phải kê khai các chỉ tiêu liên quan đến thửa đất mà cơ quan nhà nước có thể tra cứu theo Số giấy chứng nhận do người nộp thuế kê khai.
+ Đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất thì văn phòng đăng ký đất đai xác nhận. Đối với các trường hợp khác thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
Mẫu số 01/TK-SDDPNN là tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân |
- Lưu ý khi điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức Mẫu số 02/TK-SDDPNN:
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông, người nộp thuế không phải kê khai các chỉ tiêu liên quan đến thửa đất mà cơ quan nhà nước có thể tra cứu theo Số giấy chứng nhận do người nộp thuế kê khai.
Mẫu số 02/TK-SDDPNN là tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức |

Lưu ý khi điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 (Mẫu 01/TK-SDDPNN và Mẫu 02/TK-SDDPNN Nghị định 373/2025) (Hình từ internet)
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 (Mẫu 01/TK-SDDPNN và Mẫu 02/TK-SDDPNN Nghị định 373/2025) khi nào áp dụng?
Theo Điều 13 Nghị định 373/2025 thì tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 (Mẫu 01/TK-SDDPNN và Mẫu 02/TK-SDDPNN Nghị định 373/2025) được áp dụng từ ngày 14/02/2026.
Trường hợp người nộp thuế đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026
Căn cứ theo Điều 5, 6, 7 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 (được sửa đổi bởi Điều 249 Luật Đất đai 2024) thì thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tính bằng công thức sau:
| Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = Giá tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
1. Giá tính thuế
- Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất.
- Diện tích đất tính thuế được quy định như sau:
+ Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.
Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.
Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;
+ Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;
+ Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
- Giá của 01 m2 đất là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.
2. Thuế suất
- Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
| Bậc thuế | Diện tích đất tính thuế (m2) | Thuế suất (%) |
| 1 | Diện tích trong hạn mức | 0,03 |
| 2 | Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07 |
| 3 | Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15 |
- Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành.
Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:
+ Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế;
+ Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.
+ Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
+ Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.
+ Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.
+ Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.
