Khung giá thuê nhà ở xã hội tại Đà Nẵng từ 10/6/2026
Nội dung chính
Khung giá thuê nhà ở xã hội tại Đà Nẵng từ 10/6/2026
Theo Phụ lục I và Phụ lục II Quyết định 79/2026/QĐ-UBND thì khung giá thuê nhà ở xã hội tại Đà Nẵng từ 10/6/2026 như sau:
- Khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn:
STT | Loại nhà | Giá thuê tối thiểu | Giá thuê tối đa |
1 | Chung cư: ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) | 68.000 | 108.000 |
Chung cư: ≤ 5 tầng (01 tầng hầm) | 77.000 | 122.000 | |
2 | Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 tầng (không có tầng hầm) | 76.000 | 122.000 |
Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 tầng (01 tầng hầm) | 81.000 | 130.000 | |
3 | Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 tầng (không có tầng hầm) | 78.000 | 125.000 |
Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 tầng (01 tầng hầm) | 82.000 | 131.000 | |
4 | Chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 tầng (không có tầng hầm) | 82.000 | 131.000 |
Chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 tầng (01 tầng hầm) | 84.000 | 134.000 | |
5 | Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 tầng (không có tầng hầm) | 90.000 | 146.000 |
Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 tầng (01 tầng hầm) | 92.000 | 148.000 | |
Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 tầng (02 tầng hầm) | 93.000 | 151.000 | |
6 | Chung cư: 20 < số tầng ≤ 24 tầng (không có tầng hầm) | 100.000 | 161.000 |
Chung cư: 20 < số tầng ≤ 24 tầng (01 tầng hầm) | 101.000 | 163.000 | |
Chung cư: 20 < số tầng ≤ 24 tầng (02 tầng hầm) | 102.000 | 164.000 | |
7 | Chung cư: 24 < số tầng ≤ 30 tầng (không có tầng hầm) | 105.000 | 169.000 |
Chung cư: 24 < số tầng ≤ 30 tầng (01 tầng hầm) | 105.000 | 170.000 | |
Chung cư: 24 < số tầng ≤ 30 tầng (02 tầng hầm) | 106.000 | 171.000 |
- Khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng:
STT | Loại nhà | Giá thuê tối thiểu(đồng/m²/tháng) | Giá thuê tối đa(đồng/m²/tháng) |
1 | Nhà ở riêng lẻ: 01 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ | 54.000 | 58.000 |
2 | Nhà ở riêng lẻ: Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm | 82.000 | 89.000 |
3 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm | ||
Diện tích xây dựng dưới 50m2 | 89.000 | 97.000 | |
Diện tích xây dựng từ 180m2 trở lên | 69.000 | 75.000 |

Khung giá thuê nhà ở xã hội tại Đà Nẵng từ 10/6/2026 (Hình từ internet)
Hướng dẫn xác định giá thuê nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở 2023
1. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
Theo Điều 86 Luật Nhà ở 2023, việc xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn như sau:
- Trường hợp cho thuê nhà ở xã hội thì giá thuê được tính đủ kinh phí bảo trì nhà ở; chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 20 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê.
- Trường hợp cho thuê mua nhà ở xã hội thì giá thuê mua được tính đủ chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua; không tính kinh phí bảo trì do người thuê mua phải nộp.
- Giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội không được tính các khoản ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Nhà ở 2023.
- Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quyết định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn.
2. Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
Theo Điều 87 Luật Nhà ở 2023, việc xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn như sau:
- Giá bán nhà ở xã hội được xác định như sau:
+ Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;
+ Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 Luật Nhà ở 2023.
- Giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023.
- Giá thuê nhà ở xã hội, bao gồm cả kinh phí bảo trì nhà ở, do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận với bên thuê theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội xây dựng phương án giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023 và trình cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định tại thời điểm nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng thì giá thuê nhà ở phải bảo đảm phù hợp với khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
