Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại Thái Nguyên theo Quyết định 116/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại Thái Nguyên theo Quyết định 116/2026/QĐ-UBND
Ngày 19/8/2026, UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định 116/2026/QĐ-UBND, quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 116/2026/QĐ-UBND, khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại Thái Nguyên như sau:
- Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng được xác định theo công thức:
Gt = Gt1 + Gt2
Trong đó:
+ Gt: là giá thuê cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng.
+ Gt1: là giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 116/2026/QĐ-UBND.
+ Gt2: là chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 116/2026/QĐ-UBND.
- Khung giá cho thuê nhà ở do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội cho thuê áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng được xác định theo công thức:
Gt = Gt1 + Gt2
Trong đó:
+ Gt: là giá thuê cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở cho thuê trong 01 tháng.
+ Gt1: là giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 116/2026/QĐ-UBND.
+ Gt2: là chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 116/2026/QĐ-UBND.
Quyết định 116/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/8/2026.
Các hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội, hợp đồng cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đã được ký kết, có hiệu lực trước ngày Quyết định 116/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi hết thời hạn hợp đồng theo thỏa thuận đã ký. Khi ký kết hợp đồng mới hoặc gia hạn hợp đồng, các bên thực hiện theo quy định tại Quyết định 116/2026/QĐ-UBND.

Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại Thái Nguyên theo Quyết định 116/2026/QĐ-UBND
Đối tượng áp dụng khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại Thái Nguyên theo Quyết định 116/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 116/2026/QĐ-UBND, đối tượng áp dụng khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại Thái Nguyên bao gồm:
- Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 tại các dự án do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý nhà ở xã hội để cho thuê; nhà ở do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
