Khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Hưng Yên theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Hưng Yên theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND
Ngày 18/8/2026, UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định 44/2026/QĐ-UBND về khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Hưng Yên.
Theo đó, khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Hưng Yên như sau:
Đơn vị tính: Đồng/m²
STT | Nội dung | Giá thuê theo tháng | Giá thuê theo năm | ||
Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | ||
1 | Nhà ở công vụ do tỉnh Hưng Yên quản lý | 25.600 | 36.600 | 307.200 | 439.200 |
Kinh phí trên không bao gồm chi phí tiền điện, tiền nước, tiền sinh hoạt … mà cá nhân, hộ gia đình được thuê nhà ở công vụ sử dụng.
Về điều khoản chuyển tiếp như sau:
- Trường hợp Hợp đồng thuê nhà ở công vụ được ký trước ngày Quyết định 44/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì giá cho thuê nhà ở được xem xét, điều chỉnh theo khung giá cho thuê quy định tại Quyết định 44/2026/QĐ-UBND.
- Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ nhưng đến ngày Quyết định 44/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành mà các bên chưa ký kết Hợp đồng thuê nhà ở công vụ thì giá cho thuê nhà ở thực hiện theo quy định tại Quyết định 44/2026/QĐ-UBND.
Quyết định 44/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2026.

Khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Hưng Yên theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND
Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ
Theo Điều 45 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025), đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ như sau:
- Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:
+ Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
+ Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp trên được điều động, luân chuyển, biệt phái từ địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên;
+ Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc điểm này phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
+ Tổng công trình sư theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 được bố trí nhà ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều kiện thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:
+ Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;
+ Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa phương nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.
