Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tại Đắk Lắk theo Quyết định 70/2026/QĐ-UBND ra sao?
Nội dung chính
Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tại Đắk Lắk theo Quyết định 70/2026/QĐ-UBND ra sao?
Ngày 28/7/2026, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định 70/2026/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Theo Điều 3 Quyết định 70/2026/QĐ-UBND, khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tại Đắk Lắk như sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
STT | Loại Nhà ở | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa |
|---|---|---|---|
1 | Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 (không có tầng hầm) | 27.020 | 58.542 |
2 | Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 (có 01 tầng hầm) | 28.897 | 62.611 |
3 | Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 (không có tầng hầm) | 27.850 | 60.329 |
4 | Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 (có 01 tầng hầm) | 29.677 | 64.304 |
Quyết định 70/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2026.
Quyết định 70/2026/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 53/2024/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định 76/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tại Đắk Lắk theo Quyết định 70/2026/QĐ-UBND ra sao?
Nguyên tắc áp dụng Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tại Đắk Lắk theo Quyết định 70/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Theo Điều 2 Quyết định 70/2026/QĐ-UBND, nguyên tắc áp dụng Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tại Đắk Lắk như sau:
- Giá cho thuê trong khung giá quy định tại Điều 3 Quyết định 70/2026/QĐ-UBND đã bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình, lợi nhuận định mức; chi phí bảo trì, thuế giá trị gia tăng.
- Giá cho thuê trong khung giá quy định tại Điều 3 Quyết định 70/2026/QĐ-UBND chưa bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án (đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác); giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
- Bên cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và bên thuê thỏa thuận giá thuê nhà trong khung giá cho thuê được quy định tại Điều 3 của Quyết định 70/2026/QĐ-UBND.
Nguyên tắc cho thuê và quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
Theo Điều 100 Luật Nhà ở 2023, nguyên tắc cho thuê và quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp như sau:
- Nguyên tắc cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp bao gồm:
+ Cá nhân là công nhân trong khu công nghiệp chỉ được thuê 01 nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trong cùng thời điểm và không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê;
+ Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người thuê nhà phải bàn giao lại nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho bên cho thuê;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp chỉ được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để cho cá nhân là công nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mình thuê lại.
- Bên cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp chịu trách nhiệm cho thuê đúng đối tượng cá nhân là công nhân trong khu công nghiệp.
- Việc quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Luật Nhà ở 2023.
