Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025 tại TPHCM theo Quyết định 5897/QĐ-UBND

Theo Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025 tại TPHCM thì tổng diện tích từng loại đất là bao nhiêu?

Nội dung chính

    Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025 tại TPHCM theo Quyết định 5897/QĐ-UBND

    Ngày 11/9/2026, UBND TPHCM ban hành Quyết định 5897/QĐ-UBND công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025 trên địa bàn TPHCM.

    Theo đó, công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025 tại TPHCM (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025) như sau:

    Tổng diện tích tự nhiên: 679.691 ha, bao gồm:

    - Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 451.358 ha;

    - Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 218.941 ha;

    - Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 9.392 ha.

    (Chi tiết diện tích từng loại đất theo đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý được thể hiện tại Biểu 01/TKKK và Biểu 03/TKKK kèm theo Quyết định 5897/QĐ-UBND).

    Số liệu thống kê diện tích đất đai năm 2025 được công bố tại Điều 1 Quyết định 5897/QĐ-UBND được sử dụng thống nhất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

    Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức công khai, cung cấp kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025 để các tổ chức, cá nhân sử dụng thống nhất theo quy định.

    Quyết định 5897/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025 tại TPHCM theo Quyết định 5897/QĐ-UBND

    Một số quy định về thống kê, kiểm kê đất đai

    1. Phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai

    Theo Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT, phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai như sau:

    - Phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2024 và được xác định như sau:

    + Địa giới đơn vị hành chính các cấp xác định theo hồ sơ địa giới đơn vị hành chính mới nhất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    + Trường hợp chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu giữa hồ sơ địa giới đơn vị hành chính với hiện trạng đang quản lý thì các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan cùng xác định phạm vi chưa thống nhất, cùng thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai khu vực chưa thống nhất theo các chỉ tiêu quy định tại Điều 4 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.

    Trường hợp khu vực chưa được xác định trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thì đơn vị hành chính thực tế đang quản lý khu vực đó thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai;

    + Trường hợp đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì phạm vi thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm; trường hợp đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố nhưng hiện trạng không phù hợp với thực tế đang quản lý, sử dụng đất thì thống kê, kiểm kê đất đai theo hiện trạng.

    Đối với khu vực biển theo quy định tại khoản 4 Điều 190 Luật Đất đai 2024 mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển theo quy định tại khoản 7 Điều 72 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai khu vực này vào loại đất có mặt nước chưa sử dụng.

    - Phạm vi kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Đất đai 2024.

    2. Hệ thống các biểu thống kê, kiểm kê đất đai

    Theo Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, hệ thống các biểu thống kê, kiểm kê đất đai như sau:

    - Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm:

    + Biểu 01/TKKK (Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai): để tổng hợp chung về diện tích các loại đất theo đối tượng sử dụng đất và theo đối tượng được giao quản lý đất;

    + Biểu 02/TKKK (Thống kê, kiểm kê đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất): để tổng hợp chi tiết số lượng người sử dụng đất, người được giao quản lý đất theo từng loại đất;

    + Biểu 03/TKKK (Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính): để tổng hợp số liệu diện tích các loại đất theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai;

    + Biểu 04/TKKK (Cơ cấu, diện tích theo loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất): để tính toán chi tiết cơ cấu về diện tích các loại đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;

    + Biểu 05/TKKK (Chu chuyển diện tích của các loại đất): để xác định việc tăng hoặc giảm diện tích các loại đất trong năm thống kê đất đai, trong kỳ kiểm kê đất đai;

    + Biểu 06/TKKKQPAN (Thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh): áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện để tổng hợp diện tích đất quốc phòng, đất an ninh trên địa bàn cấp tỉnh.

    - Nội dung, hình thức các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.

    saved-content
    unsaved-content
    1