Hồ sơ, trình tự chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

Hồ sơ, trình tự chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND như thế nào?

Nội dung chính

    Hồ sơ chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

    Theo Mục VIII Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, hồ sơ chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Hải Phòng bao gồm:

    - Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND (bản chính).

    - Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

    - Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ chính.

    Hồ sơ, trình tự chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

    Trình tự chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

    Theo Mục VIII Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, trình tự chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Hải Phòng như sau:

    1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:

    - Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Phần VIII này cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:

    + Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    + Kiểm tra thực địa;

    + Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

    Hồ sơ trình gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại Mục 3 Phần VIII này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 08 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.

    - Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.

    - Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

    - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    - Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu người sử dụng đất có nhu cầu).

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

    - Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:

    - Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Phần VIII này cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:

    + Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    + Kiểm tra thực địa;

    + Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

    Hồ sơ trình gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại Mục 3 Phần VIII này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 08 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.

    - Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

    - Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất:

    - Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Phần VIII này cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:

    + Rà soát, kiểm tra hồ sơ; Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    + Kiểm tra thực địa;

    + Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

    Hồ sơ trình gồm: Đơn và giấy tờ quy định tại Mục 3 Phần VIII này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 08 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.

    - Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và gửi cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.

    - Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất).

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:

    + Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể).

    + Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Cơ quan thuế đối với trường hợp áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác định nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND; chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) đến Cơ quan tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.

    - Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể.

    - Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

    - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    - Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu người sử dụng đất có nhu cầu); cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc Phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu người sử dụng đất có nhu cầu).

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

    - Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    saved-content
    unsaved-content
    1