Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đồng Tháp theo Quyết định 86/2026/QĐ-UBND là bao nhiêu?
Nội dung chính
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đồng Tháp theo Quyết định 86/2026/QĐ-UBND là bao nhiêu?
Ngày 30/7/2026, UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định 86/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đồng Tháp.
Theo Điều 3 Quyết định 86/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đồng Tháp đối với các loại đất quy định tại Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt), hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) và hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh), được xác định theo công thức:
K = Ktt Kqh × Kkh
Trong đó:
K là hệ số điều chinh giá đất;
Ktt là hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường;
Kqh là hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;
Kkh là hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
2. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt)
- Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản này, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) bằng 1,0 (một).
- Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản này, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) được xác định như sau:
Loại đất | Ktt |
|---|---|
Đất ở tại đô thị | 1,50 |
Đất ở tại nông thôn | 1,30 |
Đất nông nghiệp | 1,20 |
Đất thương mại, dịch vụ | 1,40 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ | 1,35 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp | 1,25 |
Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh | 1,30 |
Đối với các loại đất chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này thì xác định loại đất tương ứng theo Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND để áp dụng hệ số điều chinh mức biến động thị trường (Ktt) theo nhóm loại đất tương ứng quy định tại Quyết định này.
- Đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) được xác định theo biến động giá đất thực tế tại thời điểm xác định giá đất theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giá đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan, đơn vị chuyên môn tổ chức điều tra, khảo sát, xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt); trường hợp cần thiết, được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện. Trên cơ sở kết quả xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất hệ số Ktt, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xác định hệ số Ktt và hồ sơ kèm theo, trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chinh giá đất tỉnh thẩm định; trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.
Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức xác định hệ số Ktt; trường hợp cần thiết, được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định để điều tra, khảo sát, xác định hệ số Ktt; kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh và hồ sơ kèm theo, trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh thẩm định; trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyêt định hệ số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.
3. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh)
- Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).
- Trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).
- Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; trường hợp xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định như sau:
STT | Loại đất | Dưới 2 lần | Từ 2 lần đến dưới 4 lần | Từ 4 lần đến dưới 6 lần | Từ 6 lần đến dưới 8 lần | Từ 8 lần trở lên |
|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Đất ở tại đô thị | 1,00 | 1,10 | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
2 | Đất ở tại nông thôn | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
3 | Đất thương mại, dịch vụ | 1,05 | 1,15 | 1,25 | 1,35 | 1,45 |
4 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ | 1,00 | 1,10 | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp | 1,00 | 1,02 | 1,05 | 1,08 | 1,10 |
6 | Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
Hệ số sử dụng đất được xác định trên cơ sở tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khu đất theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thầm quyền phê duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch chỉ tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).
Trường hợp dự án có nhiều loại đất hoặc công trình hỗn hợp thì xác định theo từng loại đất; trường hợp không đủ cơ sở để xác định theo từng loại đất thì áp dụng theo loại đất chính.
Tổng hệ số điều chỉnh theo quy hoạch không vượt quá 2,0 (hai).
4. Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh)
Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND bằng 1,0 (một).

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đồng Tháp theo Quyết định 86/2026/QĐ-UBND là bao nhiêu?
Quy định chuyển tiếp đối với hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đồng Tháp theo Quyết định 86/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Quyết định 86/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2026.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc quyết định phương án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định trước ngày Quyết định 86/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã ban hành thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định 86/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định giá đã phê duyệt hoặc thông báo đã ban hành.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa phê duyệt giá đất cụ thể thì việc xác định giá đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
