Hạn mức giao đất ở tại Tuyên Quang từ 12/7/2026 theo Quyết định 95/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Hạn mức giao đất ở tại Tuyên Quang từ 12/7/2026 theo Quyết định 95/2026/QĐ-UBND
Theo Điều 5 Quyết định 95/2026/QĐ-UBND, hạn mức giao đất ở tại Tuyên Quang từ 12/7/2026 như sau:
- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại địa bàn phường không quá 150,0 m2 (một trăm năm mươi mét vuông).
- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại địa bàn các xã:
+ Tại các vị trí đất tiếp giáp với trục đường giao thông chính (đường quốc lộ, tỉnh lộ); đất tại khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung tâm xã, cụm xã theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, diện tích đất giao không quá 200,0 m2 (hai trăm mét vuông).
+ Tại các khu dân cư, điểm dân cư nông thôn nằm ngoài khu vực trên thì diện tích đất giao tối đa không quá 400,0 m2 (bốn trăm mét vuông).
- Hạn mức giao đất ở không áp dụng đối với trường hợp giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở và các dự án cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Hạn mức giao đất ở tại Tuyên Quang từ 12/7/2026 theo Quyết định 95/2026/QĐ-UBND
Điều khoản chuyển tiếp đối với hạn mức giao đất ở tại Tuyên Quang từ 12/7/2026 theo Quyết định 95/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 4 Điều 6 Quyết định 95/2026/QĐ-UBND, đối với các hồ sơ đề nghị giao đất ở cho cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định 95/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Theo Điều 4 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:
- Tổ chức trong nước gồm:
+ Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
- Cộng đồng dân cư;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
