Giá cho thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước tại Phú Thọ 2026
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Giá cho thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước tại Phú Thọ 2026
Giá cho thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước tại Phú Thọ 2026 theo Điều 2 Quyết định 1135/QĐ-UBND như sau:
- Giá cho thuê nhà ở sinh viên là: 19.900 đồng/01 m2/tháng.
- Giá cho thuê nhà ở sinh viên nêu trên đã bao gồm: Chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí bảo trì nhà ở (không bao gồm chi phí sử dụng nhiên liệu; điện; nước và các dịch vụ khác như: Internet, truyền hình cáp, thu gom và vận chuyển rác thải,…).
Đối tượng áp dụng của Quyết định 1135/QĐ-UBND bao gồm:
- Các đối tượng là học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập theo quy định tại Khoản 11 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cho thuê, quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Giá cho thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước tại Phú Thọ 2026 (Hình từ internet)
Nguyên tắc thu tiền thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước tại Phú Thọ 2026
Nguyên tắc thu tiền thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước tại Phú Thọ 2026 theo Điều 3 Quyết định 1135/QĐ-UBND như sau:
- Tiền thuê nhà được thu hàng tháng.
- Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm thu và nộp số tiền thu được từ cho thuê nhà ở sinh viên hoặc hướng dẫn người thuê nhà ở nộp trực tiếp vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước do Sở Xây dựng làm chủ tài khoản trước ngày 30 hàng tháng. Thực hiện thu, nộp, sử dụng theo cơ chế chính sách hiện hành và có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu nhà ở đối với sinh viên, công khai hoạt động cho thuê nhà ở và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Một số quy định về nhà ở thuộc tài sản công
1. Các loại nhà ở thuộc tài sản công
Theo khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở năm 2023 thì nhà ở thuộc tài sản công bao gồm:
- Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở nhưng chưa bố trí tái định cư;
- Nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở năm 2023 được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật trong các thời kỳ và đang cho hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở của chủ sở hữu khác được chuyển thành sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở năm 2023.
2. Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công
Điều 14 Luật Nhà ở năm 2023 quy định về đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công như sau:
- Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương; nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở năm 2023 do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương) là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó đang quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở năm 2023 do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn.
