Dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Nghệ An tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND

Dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Nghệ An tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND như thế nào?

Nội dung chính

    Dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Nghệ An tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND

    UBND tỉnh Nghệ An đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Nghệ An tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND, cụ thể như sau:

    Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND ngày 12/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An:

    - Sửa đổi, bổ sung “thửa đất số 184, tờ bản đồ số 36 tại điểm 11.20 khoản 11 mục II phần D” thành “thửa đất số 184, tờ bản đồ số 36 (nay là Tờ bản đồ số 371) tại điểm 11.30 khoản 11 mục II phần D Phụ lục 130 ban hành kèm theo Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.

    - Bổ sung phụ lục 15b, 16b, 18b, 19b, 20b, 23b, 28b, 29b, 44b, 45b, 47b, 48b, 49b, 50b, 53b, 54b, 55b, 61b, 63b, 79b, 80b, 83b, 90b, 101b, 103b, 105b, 106b, 109b, 114b, 115b, 125b, 129b, 130b ban hành kèm theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND. (chi tiết tại phụ lục 1 đến phụ lục 33 kèm theo).

    Tải Dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Nghệ An tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND

    Tải Phụ lục Dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Nghệ An tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND

    Dự thảo Nghị quyết sửa đổi bảng giá đất Nghệ An tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND

    Quy định về bảng giá đất Nghệ An tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND

    Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá các loại đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

    - Bảng giá đất ở các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Phụ lục 01 đến phụ lục 130 kèm theo).

    - Bảng giá đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối, đất nông nghiệp khác (Phụ lục 131 kèm theo).

    - Bảng giá đất các Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam (để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trong Khu kinh tế Đông Nam, không áp dụng để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng) (Phụ lục 132 kèm theo).

    - Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất thương mại, dịch vụ, đất khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam, đất khai thác khoáng sản): Bằng 20% mức giá đất ở có vị trí liền kề hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau).

    - Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Bằng 25% mức giá đất ở có vị trí liền kề (cùng vị trí tuyến đường) hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau).

    - Bảng giá đất khai thác khoáng sản: Bằng 40% mức giá đất ở liền kề (cùng vị trí tuyến đường) hoặc vị trí tương đương.

    - Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.

    - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt bằng mức giá đất ở theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí.

    - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

    + Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì bằng mức giá đất nuôi trồng thủy sản quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND; 

    + Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.

    saved-content
    unsaved-content
    1