Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ)

Tại Hồ sơ dự thảo Bảng giá đất năm 2026, UBND tỉnh Đắk Lắk đã đề xuất Bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ).

Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Xem thêm Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Nội dung chính

    Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ)

    UBND tỉnh Đắk Lắk đang lấy ý kiến Hồ sơ dự thảo Bảng giá đất năm 2026 để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026, trong đó có dự thảo bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk năm 2026 của 68 xã phường phía Tây (khu vực Đắk Lắk cũ).

    Tại Dự thảo này, UBND tỉnh Đắk Lắk đã đề xuất Bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ) bao gồm:

    - Bảng giá đất ở tại đô thị;

    - Bảng giá đất ở tại nông thôn;

    - Bảng giá đất thương mại, dịch vụ;

    - Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

    - Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

    - Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

    Tải file dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ)

    Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ)

    Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ) (Hình từ Internet)

    Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ)

    Theo điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất phi nông nghiệp tại Đắk Lắk năm 2026 (khu vực Đắk Lắk cũ) như sau:

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    - Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu năm 2026

    Tại Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP) đã nêu ra quy định trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu năm 2026 để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:

    [1] Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:

    - Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

    - Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

    [2] Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày; lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

    [3] Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.

    [4] Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    [5] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

    [6] Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

    saved-content
    unsaved-content
    1