Đơn giá dịch vụ công đăng ký biến động đất đai tại Đồng Nai từ 20/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
Đơn giá dịch vụ công đăng ký biến động đất đai tại Đồng Nai từ 20/7/2026 ra sao?
Ngày 20/7/2026, UBND thành phố Đồng Nai ban hành Quyết định 1722/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ công đăng ký biến động đất đai tại Đồng Nai.
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1722/QĐ-UBND, đơn giá dịch vụ công đăng ký biến động đất đai tại Đồng Nai như sau:
Số TT | Nội dung thực hiện | Đơn vị tính | Cá nhân (đồng) | Tổ chức (đồng) |
|---|---|---|---|---|
I | CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN | |||
1 | Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất | Hồ sơ/Thửa/GCN | 833.000 | 1.142.000 |
2 | Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất | Hồ sơ/Thửa/GCN | 1.037.000 | 1.441.000 |
Ghi chú: Trường hợp nhiều thửa đất lập chung trong 01 hồ sơ hoặc 01 hồ sơ nhiều Giấy chứng nhận thì mức thu đối với mỗi thửa đất hoặc Giấy chứng nhận tăng thêm: - Đối với hồ sơ cá nhân: 161.000 đồng. - Đối với hồ sơ tổ chức: 343.000 đồng. | ||||
II | ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG PHẢI CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN | |||
1 | Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất | Hồ sơ/Thửa/GCN | 787.000 | 1.788.000 |
2 | Đăng ký biến động về tài sản gắn liền với đất | Hồ sơ/Thửa/GCN | 939.000 | 1.762.000 |
3 | Đăng ký biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất | Hồ sơ/Thửa/GCN | 1.108.000 | 2.206.000 |
Ghi chú: Trường hợp nhiều thửa đất lập chung trong 01 hồ sơ hoặc 01 hồ sơ nhiều Giấy chứng nhận thì mức thu đối với mỗi thửa đất hoặc Giấy chứng nhận tăng thêm: - Đối với hồ sơ cá nhân: 236.000 đồng. - Đối với hồ sơ tổ chức: 536.000 đồng. | ||||
III | XÁC NHẬN THAY ĐỔI VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP | |||
1 | Xác nhận thay đổi về quyền sử dụng đất | Hồ sơ/Thửa/GCN | 681.000 | 1.007.000 |
2 | Xác nhận thay đổi thông tin về người sử dụng đất, quyền sử dụng đất | Hồ sơ/Thửa/GCN | 165.000 | 383.000 |

Đơn giá dịch vụ công đăng ký biến động đất đai tại Đồng Nai từ 20/7/2026 ra sao?
Đối tượng nào được miễn thu tiền dịch vụ công đăng ký biến động đất đai tại Đồng Nai từ 20/7/2026?
Theo Điều 3 Quyết định 1722/QĐ-UBND, trường hợp chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không cấp đổi, cấp lại) về việc thay đổi địa chỉ thửa đất, địa chỉ thường trú của chủ sử dụng đất do Nhà nước thực hiện việc chia tách địa giới hành chính; thay đổi thông tin giấy tờ nhân thân của người sử dụng đất; thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Nhà nước thay đổi quy định dẫn đến phải điều chỉnh thông tin thì không thu tiền chỉnh lý biến động.
Trường hợp nào phải đăng ký biến động đất đai theo Luật Đất đai 2024?
Theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024, đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
- Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024;
- Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
- Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
- Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;
- Thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024;
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;
- Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
- Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
