Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản khi thu hồi đất tại Đà Nẵng theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND

Ngày 09/6/2026, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định 81/2026/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất.

Nội dung chính

    Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản khi thu hồi đất tại Đà Nẵng theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND

    Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND, đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản khi thu hồi đất tại Đà Nẵng như sau:

    I. Xác định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

    STT

    Đối tượng thủy sản có chu kỳ nuôi

    Thời gian nuôi

    Mức bồi thường (% theo mục II Phụ lục này)

    1

    06 tháng trở lên

    Từ 03 tháng trở lên

    50%

      

    Dưới 03 tháng

    40%

    2

    04-06 tháng

    Từ 02 tháng trở lên

    50%

      

    Dưới 02 tháng

    40%

    II. Mức bồi thường tại mục I Phụ lục này được tính như sau:

    - Đối với nuôi ao

    Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước x Đơn giá thương phẩm x Diện tích ao nuôi thực tế được thu hồi

    - Đối với nuôi lồng bè

    Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè x Đơn giá thương phẩm x Diện tích lồng bè nuôi thực tế được thu hồi

    (Trong đó: sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước, sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè, đơn giá thương phẩm được quy định tại mục IV Phụ lục này.)

    III. Đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính

    IV. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

    TT

    Loại cá

    Sản lượng thu hoạch kg/m² mặt nước (nuôi ao)

    Sản lượng thu hoạch kg/m³ lồng bè (nuôi lồng bè)

    Đơn giá thương phẩm (đồng/kg)

    Ghi chú

    I

    Thủy sản nước lợ/mặn

        

    1

    Tôm thẻ chân trắng nuôi ao lót bạt

    1,2

     

    150.000

    Nuôi đơn

    2

    Tôm thẻ chân trắng nuôi ao đất

    0,5

     

    150.000

    Nuôi đơn

    3

    Tôm sú

    0,4

     

    250.000

    Nuôi đơn

    4

    Cua

    0,2

     

    450.000

    Nuôi đơn

    5

    Cá mú

    0,2

    16

    250.000

    Nuôi đơn

    6

    Cá hồng

    0,2

    16

    200.000

    Nuôi đơn

    7

    Cá bóp

    0,3

    18

    150.000

    Nuôi đơn

    8

    Cá dìa

    0,2

    15

    150.000

    Nuôi đơn

    9

    Cá chim vây vàng

    0,3

    18

    150.000

    Nuôi đơn

    10

    Ốc hương

    0,4

     

    250.000

    Nuôi đơn

    11

    Cá đối mục

    0,3

     

    120.000

    Nuôi đơn

    12

    Cá măng

    0,3

     

    250.000

    Nuôi đơn

    13

    Sò huyết

    0,5

     

    100.000

    Nuôi đơn

    14

    Ngao, Nghêu

    0,6

     

    50.000

    Nuôi đơn

    II

    Thủy sản nước ngọt

        

    1

    Cá lóc nuôi trong bể

    12

     

    50.000

    Nuôi đơn

    2

    Cá lóc nuôi trong ao đất

    6

     

    70.000

    Nuôi đơn

    3

    Cá trê

    3

     

    50.000

    Nuôi đơn

    4

    Cá rô phi

    4

    35

    50.000

    Nuôi đơn

    5

    Cá điêu hồng

    4

    35

    60.000

    Nuôi đơn

    6

    Cá chép

    3

     

    60.000

    Nuôi đơn

    7

    Cá Trắm cỏ

    3

    30

    50.000

    Nuôi đơn

    8

    Cá chình

    0,5

    15

    500.000

    Nuôi đơn

    9

    Lươn nuôi trong bể

    5

     

    45.000

    Nuôi đơn

    10

    Baba

    2

     

    300.000

    Nuôi đơn

    11

    Ếch

    15

     

    60.000

    Nuôi đơn

    12

    Tôm càng xanh

    0,7

     

    130.000

    Nuôi đơn

    13

    Cá chạch lấu

    1,5

     

    250.000

    Nuôi đơn

    14

    Cá mè

    3

     

    50.000

    Nuôi đơn

    15

    Cá rô đồng

    3

     

    30.000

    Nuôi đơn

    16

    Cá trôi

    3

     

    50.000

    Nuôi đơn

    17

    Cá leo

    2

    15

    100.000

    Nuôi đơn

    18

    Cá thác lác

    2

    17

    100.000

    Nuôi đơn

    19

    Cá lăng nha

    1,5

    12

    100.000

    Nuôi đơn

    20

    Cá bống tượng

    1,5

     

    350.000

    Nuôi đơn

    Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản khi thu hồi đất tại Đà Nẵng theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND

    Điều khoản chuyển tiếp đối với đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản khi thu hồi đất tại Đà Nẵng theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND

    - Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định 81/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    - Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định 81/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì việc bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng được thực hiện theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND.

    - Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định 81/2026/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    saved-content
    unsaved-content
    1