Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An 2026
Mua bán Đất tại Nghệ An
Nội dung chính
Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An 2026
Theo Điều 7 Quyết định 23/2026/QĐ-UBND, đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An 2026 như sau:
1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục III Quyết định 23/2026/QĐ-UBND.
| TT | Đối tượng nuôi | Năng suất (kg/m²) | Đơn giá (đồng) | Đơn giá bồi thường (đồng/m²) |
|---|---|---|---|---|
| I | Đối tượng mặn lợ | |||
| 1 | Tôm thẻ chân trắng | 0,8 | 100.000 | 80.000 |
| 2 | Tôm sú | 0,5 | 210.000 | 105.000 |
| 3 | Cua biển | 0,3 | 350.000 | 105.000 |
| 4 | Cá biển | 0,8 | 120.000 | 96.000 |
| 5 | Ốc hương | 0,6 | 350.000 | 210.000 |
| 6 | Nghêu | 1,5 | 20.000 | 30.000 |
| 7 | Cá Hồng mỹ | 1,4 | 120.000 | 168.000 |
| 8 | Cá Chim vây vàng | 1,5 | 110.000 | 165.000 |
| 9 | Cá Mú | 1 | 200.000 | 200.000 |
| 10 | Đối tượng khác | 50.000 | ||
| II | Đối tượng nước ngọt | |||
| 1 | Cá truyền thống | 0,8 | 40.000 | 32.000 |
| 2 | Cá lóc | 2 | 60.000 | 120.000 |
| 3 | Ốc bươu đen | 1,8 | 70.000 | 126.000 |
| 4 | Tôm càng xanh | 0,5 | 200.000 | 100.000 |
| 5 | Đối tượng khác | 40.000 | ||
| III | Thủy đặc sản | |||
| 1 | Lươn đồng | 10,5 | 100.000 | 1.050.000 |
| 2 | Cá lăng | 1,6 | 120.000 | 192.000 |
| 3 | Cá leo | 1,6 | 120.000 | 192.000 |
| 4 | Cá trắm đen | 5,3 | 120.000 | 636.000 |
| 5 | Cá Chình | 3,2 | 150.000 | 480.000 |
| 6 | Cá vược | 3,2 | 120.000 | 384.000 |
2. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển
* Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản không thể di chuyển:
| STT | Đối tượng thủy sản (Có chu kỳ nuôi) | Thời gian nuôi | Đơn giá bồi thường (% theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này) |
|---|---|---|---|
| 1 | 6 tháng trở lên | Từ 3 tháng trở lên | 50% |
| Dưới 3 tháng | 40% | ||
| 2 | 4 - 6 tháng | Từ 2 tháng trở lên | 50% |
| Dưới 2 tháng | 40% |
* Mức bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời vật nuôi là thủy sản:
- Bồi thường chi phí bơm tát, di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao, lồng là 20.000 đồng/m² mặt nước; với hình thức nuôi trong ruộng là 10.000 đồng/m² ruộng.
- Bồi thường chi phí di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong bể: 300.000 đồng/m² bể (bể xi măng, bể xi măng lót bạt, bể xi măng lót gạch...); 200.000 đồng/m² bể (bể làm bằng cây gỗ lót bạt, bể đất lót bạt).
- Bồi thường hao hụt thủy sản trong quá trình di dời: 2% (đối với nuôi ao, lồng, bể), 5% (đối với nuôi ruộng):
| Số tiền bồi thường (đồng) | = | Tỷ lệ hao hụt | x | Tổng sản lượng vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (kg) | x | Đơn giá theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (đồng) |
|---|
* Đối với vật nuôi khác mà không thể di chuyễn: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường thiệt hại thực tế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể.
3. Đơn giá hỗ trợ di chuyển vật nuôi khác: Chi tiết Phụ lục IV Quyết định 23/2026/QĐ-UBND.

Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An 2026 (Hình từ internet)
Nguyên tắc bồi thường vật nuôi, hỗ trợ di dời vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An
- Chỉ bồi thường cho vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc thống kê thực tế sản lượng, diện tích có nuôi trổng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Đối với các loại vật nuôi chưa có trong Quyết định 23/2026/QĐ-UBND, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại vật nuôi tương đương tại Quyết định 23/2026/QĐ-UBND để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được vật nuôi tương đương thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
