Đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại TPHCM theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Nội dung chính
Đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại TPHCM theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Ngày 05/8/2026, UBND TPHCM ban hành Quyết định 60/2026/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên địa bàn TPHCM.
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND, đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại TPHCM như sau:
STT | Loại cây trồng | Đơn giá (đồng) | Đơn vị tính | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
A | NHÓM CÂY HÀNG NĂM | |||
I | CÂY LƯƠNG THỰC | |||
1 | Bắp (Ngô) | 14.400 | đồng/m² | |
2 | Khoai lang, Khoai mì | 18.000 | đồng/m² | |
3 | Khoai môn | 33.000 | đồng/m² | |
4 | Khoai mỡ, Khoai từ | 10.000 | đồng/m² | |
5 | Khoai mài | 175.000 | đồng/m² | |
6 | Lúa | |||
46.000.000 | đồng/ha | Vụ Đông xuân | ||
42.000.000 | đồng/ha | Vụ Hè thu | ||
42.000.000 | đồng/ha | Vụ Mùa | ||
II | CÂY RAU, ĐẬU, THỰC PHẨM | |||
1 | Bạc hà | 80.000 | đồng/m² | |
2 | Bầu | 36.000 | đồng/m² | |
3 | Bí | 42.000 | đồng/m² | |
4 | Bồ ngót | 25.000 | đồng/m² | |
5 | Bồn bồn | 13.200 | đồng/m² | |
6 | Cà chua | 60.000 | đồng/m² | |
7 | Cà tím, Cà pháo | 50.000 | đồng/m² | |
8 | Cải ngọt, Cải xanh | 30.000 | đồng/m² | |
9 | Xà lách | 25.000 | đồng/m² | |
10 | Dền | 30.000 | đồng/m² | |
11 | Dưa leo | 40.000 | đồng/m² | |
12 | Dưa lưới | 75.000 | đồng/m² | |
13 | Đậu bắp | 20.000 | đồng/m² | |
14 | Đậu rồng, Dưa gang, Dưa hấu | 24.000 | đồng/m² | |
15 | Đậu côve, Đậu đũa | 12.000 | đồng/m² | |
16 | Điên điển | 20.000 | đồng/bụi | |
17 | Gừng, nghệ | 100.000 | đồng/m² | |
18 | Hành lá | 30.000 | đồng/m² | |
19 | Hẹ | 33.000 | đồng/m² | |
20 | Khổ qua | 30.000 | đồng/m² | |
21 | Lá lốp | 23.000 | đồng/m² | |
22 | Môn nước | 30.000 | đồng/m² | |
23 | Mồng tơi | 30.000 | đồng/m² | |
24 | Mướp hương | 35.000 | đồng/m² | |
25 | Mướp khía | 35.000 | đồng/m² | |
26 | Ngò gai | 50.600 | đồng/m² | |
27 | Nhã đam | 15.000 | đồng/bụi | |
28 | Ớt | 90.000 | đồng/m² | |
29 | Rau đắng | 25.000 | đồng/m² | |
30 | Rau dấp | 18.000 | đồng/m² | |
Xem chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND | ||||

Đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại TPHCM theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại TPHCM theo Quyết định 60/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Theo Điều 2 Quyết định 60/2026/QĐ-UBND, nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại TPHCM như sau:
- Đối với vườn chuyên canh, vườn tạp, vườn cây phục vụ du lịch sinh thái:
+ Vườn chuyên canh: 100% đơn giá;
+ Vườn tạp: 75% đơn giá;
+ Vườn cây phục vụ du lịch sinh thái: 100% đơn giá.
- Đối với cây trồng, vật nuôi phát sinh chưa có trong đơn giá bồi thường:
Trên cơ sở đơn giá bồi thường của cây trồng, vật nuôi có đặc điểm sinh học, hình thái, quy cách, giá trị tương đồng tại Phụ lục Quyết định 60/2026/QĐ-UBND hoặc căn cứ giá thực tế thị trường trên cơ sở khảo sát giá thị trường thông qua tối thiểu 03 tổ chức, cá nhân kinh doanh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn hoặc khu vực lân cận nơi có đất thu hồi tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổng hợp, đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Nếu giá thực
tế có biến động so với đơn giá bồi thường tại Phụ
lục Quyết định 60/2026/QĐ-UBND thì căn cứ tình hình thực tế thị trường trên cơ
sở khảo sát giá thị trường thông qua tối thiểu 03 tổ
chức, cá nhân kinh doanh cây trồng, vật nuôi trên địa
bàn hoặc khu vực lân cận nơi có đất thu hồi tại thời
điểm phê duyệt phương án bồi thường, Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu tổng hợp, đề xuất gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định; trường hợp biến
động lớn hoặc phát sinh nhiều loại cây trồng, vật
nuôi chưa được quy định thì Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính rà soát, đề
xuất Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung Phụ
lục Quyết định 60/2026/QĐ-UBND.
