Đơn giá bồi thường cây hằng năm khi thu hồi đất tại Đà Nẵng theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Đơn giá bồi thường cây hằng năm khi thu hồi đất tại Đà Nẵng theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND thì đơn giá bồi thường cây hằng năm khi thu hồi đất tại Đà Nẵng như sau:
STT | Các loại cây | Phân loại / Giai đoạn phát triển | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) |
1 | Lúa |
| đồng/m² | 12,400 |
2 | Ngô |
| đồng/m² | 13,500 |
3 | Khoai lang lấy củ |
| đồng/m² | 14,500 |
4 | Sắn trồng đám tập trung |
| đồng/m² | 8,800 |
5 | Sắn trồng riêng lẻ |
| đồng/bụi | 6,200 |
6 | Rau đay, cải các loại, tần ô, rau má, diếp cá, rau dền, mồng tơi, rau ngót, rau cần, rau lang lấy lá, các loại rau xà lách và các loại rau ăn lá tương tự |
| đồng/m² | 20,700 |
7 | Tỏi, hành, hẹ, nén riềng, củ kiệu, tỏi tây, tỏi ngồng |
| đồng/m² | 16,500 |
8 | Rau húng, mùi tàu (ngò gai), ngò (mùi ta), thì là, tía tô, kinh giới, rau răm, rau ngổ, lá lốt, lá mơ, ngải cứu và các loại rau gia vị tương tự |
| đồng/m² | 36,200 |
9 | Đậu tây, đậu đũa, đậu bắp, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan, đậu cove và các loại đậu làm rau khác |
| đồng/m² | 25,900 |
10 | Rau ăn quả trồng hàng (bầu, bí đao, bí đỏ, khổ qua, dưa leo, dưa chuột, su su, bí ngồi, mướp, khổ qua (mướp đắng) và các loại cây lấy quả leo giàn khác) | Cây con (cao <1m) | đồng/cây | 5,200 |
|
| Cây chưa có quả | đồng/cây | 20,700 |
|
| Cây có quả | đồng/cây | 33,100 |
11 | Cây củ từ, củ mỡ, củ mài, củ sắn dây, củ đậu và các loại cây lấy củ hàng năm khác |
| đồng/m² | 8,500 |
12 | Cây khoai sọ, khoai môn, khoai sáp, khoai mỡ, khoai tây, khoai lang lấy củ, khoai từ |
| đồng/m² | 25,900 |
13 |
|
| đồng/m² | 8,500 |
14 | Dưa hấu | Cây con | đồng/m² | 10,400 |
|
| Cây ra hoa, có quả | đồng/m² | 17,600 |
15 | Dưa gang | Cây con | đồng/m² | 7,200 |
|
| Cây ra hoa, có quả | đồng/m² | 15,500 |
16 | Dưa lưới | Cây con | đồng/cây | 15,000 |
|
| Cây ra hoa, có quả | đồng/cây | 50,000 |
17 |
| Có quả | đồng/cây | 25,900 |
|
| Chưa có quả | đồng/cây | 15,500 |
|
| Cây con | đồng/cây | 5,200 |
18 |
|
| đồng/m² | 20,700 |
19 |
| Cây con | đồng/cây | 12,000 |
|
| Cây chưa có hoa | đồng/cây | 17,000 |
|
| Cây có hoa | đồng/cây | 25,000 |
20 | Lạc |
| đồng/m² | 9,000 |
21 | Sâm đất |
| đồng/m² | 10,400 |
22 | Cây thuốc nam các loại |
| đồng/m² | 10,400 |
23 |
|
| đồng/m² | 5,700 |
24 | Rau muống | Chuyên canh | đồng/m² | 26,900 |
|
| Bán chuyên canh | đồng/m² | 18,600 |
25 | Sả | Trồng riêng lẻ | đồng/bụi | 10,400 |
|
| Trồng thành vườn | đồng/m² | 15,500 |
26 | Môn nước, dọc mùng (bạc hà, môn ngọt) |
| đồng/m² | 10,400 |
27 | Nghệ, gừng |
| đồng/m² | 20,700 |
28 |
|
| đồng/m² | 20,700 |
29 | Măng tây | Cây lớn | đồng/m² | 51,800 |
|
| Cây con mới trồng | đồng/m² | 15,500 |
30 | Ớt | Trồng nhiều thành đám | đồng/m² | 14,500 |
|
| Trồng cây trong vườn nhà: có quả | đồng/cây | 20,700 |
|
| Trồng cây trong vườn nhà: chưa có quả | đồng/cây | 6,200 |

Đơn giá bồi thường cây hằng năm khi thu hồi đất tại Đà Nẵng theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND (Hình từ internet)
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi thu hồi đất tại Đà Nẵng theo Quyết định 81/2026/QĐ-UBND
Theo Điều 2 Quyết định 81/2026/QĐ-UBND, nguyên tắc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi thu hồi đất tại Đà Nẵng như sau:
- Việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở kiểm kê thực tế về số lượng, sản lượng, diện tích, mật độ, giai đoạn sinh trưởng, thời điểm thu hoạch và tình trạng tài sản tại thời điểm kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ; bảo đảm đúng đối tượng, đúng phạm vi, công khai, minh bạch và không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế theo quy định pháp luật.
- Chỉ xem xét bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng của chủ sở hữu được tạo lập hợp pháp trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Đối với vật nuôi, việc xác định bồi thường, hỗ
trợ phải căn cứ tình trạng thực tế tại thời điểm
kiểm kê, khả năng di dời, điều kiện chăn nuôi và các
quy định pháp luật có liên quan; cơ sở chăn nuôi phải
thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định
tại Điều 54 của Luật Chăn nuôi 2018.
