Đơn giá bồi thường cây dược liệu khi thu hồi đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

Ngày 25/5/2026, UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định 47/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất.

Nội dung chính

    Đơn giá bồi thường cây dược liệu khi thu hồi đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND đơn giá bồi thường cây dược liệu khi thu hồi đất tại Vĩnh Long như sau:

    TT

    Loại cây trồng

    Đơn vị tính

    Đơn giá (đồng)

    Mật độ

    1

    Nghệ, Ngải trắng, Gừng

    đồng/m²

    8.500

    20 cây/m²

    2

    Sả

    đồng/m²

    11.000

    5 bụi/m²

    3

    Gấc

      

    400 cây/ha

     

    Từ lúc trồng đến dưới 01 năm

    đồng/cây

    328.000

     
     

    Từ 01 năm đến dưới 03 năm

    đồng/cây

    433.000

     
     

    Từ 03 năm đến dưới 10 năm

    đồng/cây

    560.000

     
     

    Từ 10 năm trở lên

    đồng/cây

    395.000

     

    4

    Đinh lăng các loại

      

    30.000 cây/ha

     

    Từ lúc trồng đến dưới 01 năm

    đồng/cây

    18.000

     
     

    Từ 01 đến dưới 02 năm

    đồng/cây

    42.000

     
     

    Từ 02 năm đến dưới 03 năm

    đồng/cây

    220.000

     
     

    Từ 03 năm trở lên

    đồng/cây

    334.000

     

    5

    Trầu không

      

    2 trụ/m²

     

    Từ lúc trồng đến dưới 01 năm

    đồng/trụ

    80.000

     
     

    Từ 01 năm đến dưới 03 năm

    đồng/trụ

    135.000

     
     

    Từ 03 năm đến dưới 10 năm

    đồng/trụ

    260.000

     
     

    Từ 10 năm trở lên

    đồng/trụ

    120.000

     

    6

    Sâm Bố chính

    đồng/m²

    308.000

    33 cây/m²

    7

    Sâm cát (Sa sâm)

    đồng/m²

    12.800

    16 cây/m²

    8

    Cốt Toái bổ (Ráng bay)

    đồng/kg

    75.800

     

    Đơn giá bồi thường cây dược liệu khi thu hồi đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND như sau:

    - Đơn giá này chỉ áp dụng để bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại theo quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai 2024.

    - Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

    - Áp dụng đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản Đơn giá bồi thường thiệt hại về thủy sản được áp dụng cho trường hợp vật nuôi là thủy sản được nuôi đúng mật độ. Trường hợp mật độ nuôi thực tế thấp hơn thì được bồi thường theo số lượng thủy sản thực tế. Trường hợp mật độ nuôi thực tế cao hơn thì phải có hồ sơ lưu trữ về giống.

    - Áp dụng đơn giá bồi thường đối với cây trồng

    Đơn giá bồi thường cây trồng được áp dụng cho trường hợp cây trồng được trồng đúng mật độ. Trường hợp mật độ cây trồng thấp hơn thì được bồi thường theo số cây thực tế. Trường hợp mật độ cây trồng cao hơn thì phần cây trồng đúng mật độ được bồi thường theo đơn giá tương ứng tại các Phụ lục ban hành kèm theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND, phần vượt mật độ sẽ được bồi thường như sau:

    + Trường hợp vượt mật độ dưới 30% thì bồi thường theo đơn giá tương ứng tại các Phụ lục ban hành kèm theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND;

    + Trường hợp vượt mật độ từ 30% đến dưới 50% thì bồi thường bằng 80% đơn giá tương ứng tại các Phụ lục ban hành kèm theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND;

    + Trường hợp vượt mật độ từ 50% đến dưới 80% thì bồi thường bằng 70% đơn giá tương ứng tại các Phụ lục ban hành kèm theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND;

    + Trường hợp vượt mật độ từ 80% trở lên thì bồi thường bằng giá trị cây giống; giá cây giống được tính theo giá trung bình của cây giống cùng loại tại 03 (ba) cơ sở bán giống hoạt động theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định giá.

    - Đơn giá đối với cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá tương ứng tại các Phụ lục ban hành kèm theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND;

    - Áp dụng đơn giá bồi thường đối với cây lâm nghiệp phân tán

    + Cây lâm nghiệp phân tán do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì được bồi thường theo Đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND.

    + Cây lâm nghiệp phân tán được trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì được bồi thường theo Đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND, nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận bồi thường trong trường hợp này phải thực hiện phân chia tiền bồi thường cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

    saved-content
    unsaved-content
    1