Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại Vĩnh Long (Quyết định 55/2026/QĐ-UBND)
Nội dung chính
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại Vĩnh Long (Quyết định 55/2026/QĐ-UBND)
- Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định 55/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo các quy trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.
- Đối tượng áp dụng:
Sở Nông nghiệp và Môi trường; đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có chức năng tư vấn xác định giá đất; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại Vĩnh Long (Quyết định 55/2026/QĐ-UBND) (Hình từ internet)
Quy định về sử dụng Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại Vĩnh Long (Quyết định 55/2026/QĐ-UBND)
Quy định về sử dụng Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 55/2026/QĐ-UBND như sau:
1. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung, chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động kỹ thuật và định mức vật tư và thiết bị.
* Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
- Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
* Định mức vật tư và thiết bị - Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu; định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc; định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.
- Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 01 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 08 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (05% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
- Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 05% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
- Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 08% mức vật liệu chính đã được định mức.
3. Nội dung xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 124 đơn vị hành chính cấp xã, phường (gọi tắt là cấp xã); 124 điểm điều tra (xã, phường) với 22.200 phiếu điều tra.
4. Nội dung sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 124 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp và 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).
