Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tại Quảng Ngãi theo Quyết định 45/2026/QĐ-UBND
Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi
Nội dung chính
Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tại Quảng Ngãi theo Quyết định 45/2026/QĐ-UBND
Theo Điều 1 Định mức ban hành kèm theo Quyết định 45/2026/QĐ-UBND thì phạm vi điều chỉnh của Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tại Quảng Ngãi như sau:
Định mức này áp dụng cho việc định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo các quy định về xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tại:
- Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất;
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tại Quảng Ngãi theo Quyết định 45/2026/QĐ-UBND (Hình từ internet)
Quy định về sử dụng Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tại Quảng Ngãi theo Quyết định 45/2026/QĐ-UBND
Điều 5 Định mức ban hành kèm theo Quyết định 45/2026/QĐ-UBND quy định về sử dụng Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tại Quảng Ngãi như sau:
1. Định mức này quy định mức cho các hoạt động trực tiếp về định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo, khai thác thông tin, tài liệu, số liệu… được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động, định mức dụng cụ, định mức thiết bị, định mức vật liệu.
- Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của định mức lao động bao gồm:
+ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
+ Định biên: cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và tương đương;
+ Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
- Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
+ Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;
+ Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị (đơn vị tính là tháng).
+ Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);
3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật của định giá đất cụ thể được tính cho thửa đất hoặc khu đất có 01 mục đích sử dụng.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định tại:
- Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất;
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung Nghị định này thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.
