Diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Tuyên Quang theo Quyết định 92/2026/QĐ-UBND

Ngày 30/6/2026, UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành Quyết định 92/2026/QĐ-UBND quy định điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất.

Nội dung chính

    Diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Tuyên Quang theo Quyết định 92/2026/QĐ-UBND

    Theo Điều 3 Quyết định 92/2026/QĐ-UBND, diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Tuyên Quang như sau:

    1. Đất ở; đất ở và đất khác trong cùng thửa đất:

    - Đối với đất ở tại đô thị; đất khác trong cùng thửa đất ở thuộc khu vực đô thị và đất ở tại các khu vực quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu 36 m2 (Ba sáu mét vuông), chiều rộng cạnh tiếp giáp đường giao thông tối thiểu là 4,0 m, chiều sâu tối thiểu là 5,0 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trở ra mỗi bên.

    - Đối với đất ở tại nông thôn; đất khác trong cùng thửa đất ở thuộc khu vực nông thôn thì các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 50 m2 (Năm mươi mét vuông), kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông tối thiểu là 4,0 m, chiều sâu tối thiểu là 5,0 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trở ra mỗi bên.

    2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ tại các phường, trên địa bàn tỉnh.

    - Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác: Diện tích 100 m2 (Một trăm mét vuông).

    - Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ là 500 m2 (Năm trăm mét vuông).

    3. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ tại các xã trên địa bàn tỉnh.

    - Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác là 200 m2 (Hai trăm mét vuông);

    - Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ là 1.000 m2 (Một nghìn mét vuông).

    4. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác) của hộ gia đình, cá nhân:

    - Đối với thửa đất có thời hạn sử dụng lâu dài thì thực hiện tách thửa theo (1).

    - Đối với thửa đất sử dụng có thời hạn: Diện tích 200 m2 (Hai trăm mét vuông).

    5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác thì việc tách thửa đất căn cứ vào dự án, quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.

    Diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Tuyên Quang theo Quyết định 92/2026/QĐ-UBND

    Điều khoản chuyển tiếp đối với diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Tuyên Quang theo Quyết định 92/2026/QĐ-UBND

    - Hồ sơ đã nộp theo quy định về tách thửa đất, hợp thửa đất; tách thửa đất để chuyển quyền sử dụng đất; tách thửa đất để hình thành lối đi chung theo quy định trước ngày Quyết định 92/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành nhưng trong thời hạn giải quyết thì thực hiện theo các quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

    - Trường hợp các văn bản, tài liệu liên quan đến việc tách thửa đất đã hoàn thành theo quy định trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì được sử dụng để thực hiện các nội dung liên quan, hợp đồng chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất trước ngày Quyết định 92/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành mà nội dung văn bản, tài liệu, hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết nhưng người sử dụng đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì việc giải quyết tách thửa, hợp thửa thực hiện theo văn bản, hợp đồng đó mà không phải thực hiện lại theo quy định hiện hành.

    saved-content
    unsaved-content
    1