Danh mục nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh

Tại Quyết định 713/QĐ-UBND năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã nêu ra danh mục nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh từ ngày 12/3/2026.

Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Xem thêm Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Nội dung chính

    Danh mục nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh

    Ngày 12/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định 713/QĐ-UBND về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    Tại đây, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    Tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 713/QĐ-UBND năm 2026 đã nêu ra danh mục nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể gồm:

    - Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 mà thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

    - Quyết định giá bán nhà ở tái định cư đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại địa bàn cấp xã khác với địa bàn cấp xã có đất thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024;

    - Giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024, trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 713/QĐ-UBND năm 2026;

    - Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai 2024 mà được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    - Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai 2024, điểm a khoản 6 Điều 13 và khoản 1 Điều 32 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

    - Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai 2024 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024;

    - Thẩm quyền quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    - Thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 101/2024/NĐ-CP; thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

    - Quyết định các công việc quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    Quyết định cho phép thực hiện dự án đối với trường hợp nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh phạm vi dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; thành lập Hội đồng thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất;

    Quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; thu hồi phần diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai 2024 và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    Quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà không được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

    Quyết định bổ sung, điều chỉnh đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển tại khu vực lấn biển quy định tại điểm b khoản 3 Điều 74 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao quy định tại Điều 95 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đối với tổ chức sử dụng đất.

    Danh mục nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh

    Danh mục nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh (Hình từ Internet)

    Thời hạn ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện danh mục nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk theo Quyết định 713/QĐ-UBND năm 2026

    Theo Điều 2 Quyết định 713/QĐ-UBND năm 2026, thời hạn ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện danh mục nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk theo Quyết định 713/QĐ-UBND năm 2026 kể từ ngày 12/3/2026 đến khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc quyết định khác của Ủy ban nhân dân tỉnh thay thế, điều chỉnh nội dung ủy quyền.

    Trường hợp trước thời điểm chấm dứt ủy quyền, các quy định pháp luật có liên quan đến nội dung ủy quyền được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

    saved-content
    unsaved-content
    1