Danh mục nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Hải Phòng ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Mua bán Đất tại Hải Phòng
Nội dung chính
Danh mục nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Hải Phòng ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Ngày 25/02/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định 689/QĐ-UBND về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội; áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và một số nội dung liên quan trên địa bàn thành phố.
Theo Điều 1 Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2026, danh mục nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Hải Phòng ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh bao gồm:
[1] Quyết định việc sử dụng đất có mặt nước là hồ, đầm thuộc địa bàn nhiều xã, phường quy định tại khoản 2 Điều 188 Luật Đất đai 2024;
[2] Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 mà thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
[3] Giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai 2024;
[4] Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024, trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố uỷ quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 2 Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2026;
[5] Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai 2024 mà được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
[6] Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai 2024 hoặc trường hợp sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 (trừ trường hợp quy định tại khoản 23 Điều 2 Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2026);
[7] Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024;
[8] Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai 2024;
[9] Quyết định các công việc quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
[10] Chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp tại [5]);
[11] Thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 67 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
[12] Quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
[13] Thu hồi phần diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai 2024 và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
[14] Quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển quy định tại điểm c khoản 5 Điều 190 Luật Đất đai 2024;
[15] Quyết định bổ sung, điều chỉnh đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển tại khu vực lấn biển quy định tại điểm b khoản 3 Điều 74 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
[16] Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao quy định tại Điều 95 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
[17] Quyết định cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 208 Luật Đất đai 2024, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 và không thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định;
[18] Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp quy định tại Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Danh mục nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Hải Phòng ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Hình từ Internet)
Thời điểm áp dụng danh mục nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Hải Phòng ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2026
Theo Điều 3 Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2026, thời điểm áp dụng danh mục nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Hải Phòng ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2026 từ ngày 25/02/2026 đến khi có Quyết định khác của Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp, uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
