Chính sách miễn giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên tại Thanh Hóa theo Quyết định 72/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Nội dung chính
Đối tượng nào được hưởng chính sách miễn giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên tại Thanh Hóa theo Quyết định 72/2026/QĐ-UBND?
Ngày 26/7/2026, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 72/2026/QĐ-UBND quy định chính sách miễn giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên tại Thanh Hóa.
Theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 72/2026/QĐ-UBND, đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên tại Thanh Hóa là các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP) bao gồm:
(i) Tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thuê để làm trụ sở làm việc trong trường hợp chưa có trụ sở làm việc.
(ii) Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc danh mục chi tiết các loại hình và đáp ứng tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(iii) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đáp ứng các tiêu chí để được thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Luật Hợp tác xã, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã thuê để làm trụ sở, nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Chính sách miễn giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên tại Thanh Hóa theo Quyết định 72/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Chính sách miễn giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên tại Thanh Hóa theo Quyết định 72/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Theo Điều 3 Quyết định 72/2026/QĐ-UBND, chính sách miễn giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên tại Thanh Hóa như sau:
- Miễn tiền thuê nhà cho toàn bộ thời gian thuê (bao gồm cả trường hợp gia hạn thời hạn cho thuê nhà) đối với đối tượng (i).
- Giảm tiền thuê nhà với số tiền được giảm bằng số tiền thuê đất trong cơ cấu tiền thuê nhà (bao gồm cả trường hợp gia hạn thời hạn cho thuê nhà) cho toàn bộ thời gian thuê đối với các đối tượng (ii), (iii).
Quy định về gia hạn thời hạn thuê đối với nhà giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác
Khoản 2 Điều 12 Nghị định 108/2024/NĐ-CP quy định về gia hạn thời hạn thuê đối với nhà giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác như sau:
- Việc gia hạn thời hạn cho thuê nhà được áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân đang thuê nhà có nhu cầu tiếp tục thuê mà trong quá trình thuê sử dụng nhà, đất đúng mục đích thuê, thực hiện đầy đủ, đúng hạn việc thanh toán tiền thuê nhà và các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng ký với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. Không phải thực hiện thủ tục đấu giá hoặc niêm yết giá khi gia hạn thời hạn cho thuê nhà.
Trường hợp Nhà nước có nhu cầu sử dụng nhà, đất đang cho thuê vào mục đích khác hoặc bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 108/2024/NĐ-CP sử dụng tạm thời hoặc xử lý theo quy định của pháp luật thì không gia hạn thời hạn cho thuê.
- Chậm nhất là 03 tháng trước ngày Hợp đồng thuê nhà hết hạn, tổ chức, cá nhân thuê nhà có nhu cầu gia hạn có văn bản gửi tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
Riêng đối với Hợp đồng thuê nhà có thời hạn ít hơn 03 tháng, chậm nhất là 01 tháng trước ngày Hợp đồng thuê nhà hết hạn, tổ chức, cá nhân thuê nhà có nhu cầu gia hạn có văn bản gửi tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn của tổ chức, cá nhân đang thuê, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn thời hạn cho thuê nhà, thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn được biết.
- Trường hợp được gia hạn thời hạn cho thuê nhà, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và tổ chức, cá nhân được gia hạn thời hạn thuê nhà ký Phụ lục Hợp đồng thuê nhà. Giá cho thuê nhà được xác định theo Bảng giá cho thuê nhà (bao gồm cả trường hợp phải điều chỉnh nếu giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai của cơ sở nhà, đất có nhà đang cho thuê có thay đổi) có hiệu lực tại thời điểm gia hạn.
