Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người có đất bị thu hồi tại Thái Nguyên từ 30/6/2026
Nội dung chính
Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người có đất bị thu hồi tại Thái Nguyên từ 30/6/2026
Theo Chương II Quy định ban hành kèm theo Quyết định 67/2026/QĐ-UBND thì chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người có đất bị thu hồi tại Thái Nguyên từ 30/6/2026 như sau:
1. Đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng được hỗ trợ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng. Cụ thể:
- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo: Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế, tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học. Riêng trường hợp người có đất thu hồi là người khuyết tật mức hỗ trợ tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học; người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.
- Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại:
+ Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
+ Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Đối với người khuyết tật, người học cư trú ở các xã, thôn thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ tiền đi lại là 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
2. Đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng
Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phí cho một khóa học. Mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Mức trần học phí năm học 2025-2026 và năm học 2026-2027
Đơn vị: Nghìn đồng/người học/tháng
| TT | Nhóm ngành, nghề đào tạo | Năm học 2025-2026 | Năm học 2026-2027 |
1 | Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý | 1.360 | 1.600 |
2 | Khoa học, pháp luật và toán | 1.445 | 1.700 |
3 | Kỹ thuật và công nghệ thông tin | 2.040 | 2.400 |
4 | Sản xuất, chế biến và xây dựng | 1.955 | 2.300 |
5 | Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y | 1.400 | 1.650 |
6 | Sức khỏe | 2.380 | 2.800 |
7 | Dịch vụ, du lịch và môi trường | 1.700 | 2.000 |
8 | An ninh, quốc phòng | 1.870 | 2.200 |
Từ năm học 2027-2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế - xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
3. Vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên
Người có đất thu hồi được vay vốn ưu đãi theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên để tham gia học nghề theo quy định tại Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và Quyết định 05/2022/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 157/2007/QĐ-TTg. Mức tối đa 4 triệu đồng/tháng/ học sinh, sinh viên.
Đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh theo Quyết định 29/2025/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán, mức vốn cho vay tối đa gồm: Toàn bộ học phí phải đóng của người học (sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo xác nhận của nhà trường. Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5 triệu đồng/tháng.

Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người có đất bị thu hồi tại Thái Nguyên từ 30/6/2026 (Hình từ internet)
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người có đất bị thu hồi tại Thái Nguyên từ 30/6/2026
Theo khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 67/2026/QĐ-UBND thì kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho người có đất thu hồi tại 1, 2 được bố trí từ kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm và được tính trong chi phí đầu tư của dự án hoặc tổng kinh phí của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
