Chính sách bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại Cần Thơ 2026 theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND
Mua bán Đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Chính sách bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại Cần Thơ 2026 theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND
Theo Điều 5 Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND thì chính sách bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại Cần Thơ 2026 như sau:
(1) Bố trí tạm cư bằng hình thức hỗ trợ tiền. Mức hỗ trợ như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân mà trong hộ có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 3.000.000 đồng/hộ/tháng;
- Hộ gia đình, cá nhân mà trong hộ có từ 03 đến 04 nhân khẩu: 6.000.000 đồng/hộ/tháng;
- Hộ gia đình, cá nhân mà trong hộ có từ 05 đến 08 nhân khẩu: 9.000.000 đồng/hộ/tháng;
- Hộ gia đình, cá nhân mà trong hộ có từ 09 nhân khẩu trở lên: 12.000.000 đồng/hộ/tháng.
(2) Thời gian hỗ trợ tiền được tính từ ngày bàn giao mặt bằng đến khi nhận bàn giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư trên thực địa (trường hợp nhận đất ở thì được hỗ trợ thêm 06 tháng để tự xây nhà ở, trường hợp nhận nhà ở tái định cư thì không được hỗ trợ thêm để tự xây dựng nhà ở như trường hợp nhận đất ở).
(3) Kinh phí tạm cư trong trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.
(4) Trường hợp đã áp dụng hỗ trợ tiền thuê nhà ở tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND thì không được áp dụng quy định tại (1), (2), (3).

Chính sách bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại Cần Thơ 2026 theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND (Hình từ internet)
Chính sách bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi thu hồi đất tại Cần Thơ theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND
Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai 2024 như sau:
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau:
+ Bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản trên phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi của hộ gia đình, cá nhân là 7.000.000 đồng;
+ Các trường hợp còn lại của hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện bồi thường như sau: Trường hợp không được hỗ trợ tiền theo Điều 5 và Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND là 13.000.000 đồng; trường hợp được hỗ trợ tiền theo Điều 5 và Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND là 26.000.000 đồng;
+ Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức khác được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo thiệt hại thực tế;
- Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại thực tế khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND được bồi thường như sau:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để lập dự toán, gửi đến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (cơ quan chuyên môn cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) có ý kiến thẩm định trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chưa đủ năng lực thẩm định dự toán thì thuê đơn vị tư vấn (khác đơn vị tư vấn lập dự toán) thẩm tra dự toán, làm cơ sở để thẩm định dự toán. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
