Cập nhật Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh (thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)

Tại Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026 đã cập nhật các nội dung Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh (thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Cập nhật Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh (thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)

    Ngày 06/02/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang thông qua Nghị quyết 01/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tại đây, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã nêu ra các nội dung Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh.

    Theo Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026, phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang là toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên là 13.795,6 km². Ranh giới tọa độ địa lý từ 20°29′ đến 22°42′ vĩ độ Bắc và từ 104°50′ đến 105°36′ kinh độ Đông, với 124 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 117 xã và 07 phường.

    Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Vân Nam và tỉnh Quảng Tây - Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; phía Nam tiếp giáp với tỉnh Phú Thọ; phía Đông tiếp giáp với tỉnh Cao Bằng và tỉnh Thái Nguyên; phía Tây tiếp giáp với tỉnh Lào Cai.

    Các quan điểm phát triển trong Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh (thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050) như sau:

    - Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 dựa trên nguyên tắc kế thừa tối đa các nội dung còn phù hợp của Quyết định 325/QĐ-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định 1339/QĐ-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

    Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước giai đoạn 2021 - 2030, các chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quốc gia có liên quan;

    Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa và sự phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

    - Phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; triển khai hiệu quả cải cách thể chế, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phát triển mạnh khu vực tư nhân; tăng cường hội nhập quốc tế, liên kết vùng; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, trình độ nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trở thành động lực phát triển, tận dụng cơ hội phát triển của Cách mạng công nghiệp 4.0.

    - Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị; tập trung đầu tư phát triển và quản lý đô thị theo hướng xanh, thông minh và bản sắc; nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại và đồng bộ trên cơ sở tận dụng hiệu quả kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng số và hạ tầng cho phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới.

    Tổ chức không gian phát triển phù hợp với tiềm năng, lợi thế, điều kiện phát triển của địa phương; đầu tư có trọng điểm, tập trung vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi. Hình thành các vùng động lực, hành lang kinh tế gắn với những ngành, lĩnh vực tỉnh có tiềm năng, thế mạnh.

    - Xác định giá trị văn hóa, con người là nền tảng, sức mạnh nội sinh quan trọng cho phát triển bền vững. Tăng cường giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa đặc sắc của các dân tộc gắn với phát triển kinh tế, du lịch, xây dựng đời sống văn hoá mới.

    Thực hiện tốt các chính sách xã hội, nhất là chính sách cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; gắn kết chặt chẽ tăng trưởng kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.

    - Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn.

    Xác định bảo vệ môi trường, sinh thái, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu là điều kiện nền tảng, yếu tố tiên quyết cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội; phát triển kinh tế theo hướng thúc đẩy tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, hài hòa với thiên nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế.

    - Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế với bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, an ninh, biên giới quốc gia. Củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc và khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.

    Xem toàn bộ nội dung Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh (thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050) tại Điều 1 Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026.

    Cập nhật Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh (thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)

    Cập nhật Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh (thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050) (Hình từ Internet)

    Phương hướng quy hoạch hệ thống đô thị theo Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh

    Tại khoản 1 Mục IV Điều 1 Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026 đã nêu ra phương hướng quy hoạch hệ thống đô thị theo Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang sau điều chỉnh như sau:

    - Xây dựng hệ thống đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, sinh thái; trong đó xác định rõ tính chất, chức năng của từng đô thị để đầu tư hạ tầng đồng bộ, hiệu quả.

    Thực hiện nghiêm việc phân vùng chức năng; kiên quyết di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm tiếng ồn ra khỏi nội đô và khu dân cư tập trung. Ưu tiên không gian đô thị phù hợp cho phát triển thương mại, dịch vụ và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.

    - Phát triển hệ thống đô thị trở thành các khu vực động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh; quy hoạch mở rộng các phân khu đô thị, xây dựng mới và mở rộng các công trình chức năng, nâng cao chất lượng và tầm vóc đô thị.

    Đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên phát triển các đô thị lớn, có vị trí địa lý thuận lợi, dư địa không gian và lợi thế để hình thành các cực tăng trưởng, trung tâm vùng, tạo động lực và hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu về nhà ở của nhân dân.

    - Đến năm 2030, định hướng toàn tỉnh có 32 đô thị chính, gồm: 02 đô thị loại II, 30 đô thị loại III trên cơ sở các phường hiện hữu và các xã có yếu tố đô thị. Đầu tư xây dựng các xã Bình Ca, Thái Hòa, Xuân Vân, Tân Thanh, Phú Lương, Trường Sinh, Đông Thọ, Minh Quang và một số xã có tiềm năng khác theo hướng đô thị loại III để hình thành đô thị loại III sau năm 2030.

    - Huy động, sử dụng tối ưu nguồn lực từ quá trình chuyển đổi đất đai, nguồn nhân lực, nguồn vốn cho phát triển đô thị; sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên thiên nhiên, năng lượng.

    Phát triển đô thị hiện đại đi đôi với bảo tồn di sản kiến trúc, cảnh quan đô thị, bản sắc văn hóa; phát triển đô thị hài hoà đáp ứng đồng thời các yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết hợp chức năng đô thị với chức năng bảo đảm quốc phòng, an ninh.

    saved-content
    unsaved-content
    1