Cập nhật điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026 (Nghị định 100/2024, Nghị định 54/2026, Nghị định 136/2026)

Điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026 được quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024 và được sửa đổi bởi Nghị định 54/2026 và Nghị định 136/2026.

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Cập nhật điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026 (Nghị định 100/2024, Nghị định 54/2026, Nghị định 136/2026)

    Điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026 được quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024 và được sửa đổi bởi Nghị định 54/2026Nghị định 136/2026, cụ thể như sau:

    (1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

    (i): Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    (ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    - Thời gian xác định điều kiện về thu nhập tại (i) và (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

    - Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập tại (i) và (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

    (2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập tại (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

    Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

    Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

    (3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

    (4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này.

    Cập nhật điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026 (Nghị định 100/2024, Nghị định 54/2026, Nghị định 136/2026) (Hình từ internet)

    Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026

    Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:

    - Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD (được sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD), áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

    - Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD (được sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD), áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023.

    - Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

    - Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05.

    - Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD (được sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD).

    saved-content
    unsaved-content
    1