Các nhiệm vụ quyền hạn lĩnh vực đất đai của UBND tỉnh Phú Thọ phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã theo Quyết định 14/2026/QĐ-UBND
Mua bán nhà đất tại Phú Thọ
Nội dung chính
Các nhiệm vụ quyền hạn lĩnh vực đất đai của UBND tỉnh Phú Thọ phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã theo Quyết định 14/2026/QĐ-UBND
Theo Điều 3 Quyết định 14/2026/QĐ-UBND, các nhiệm vụ quyền hạn lĩnh vực đất đai của UBND tỉnh Phú Thọ phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã bao gồm:
1. Nhóm nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất:
- Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mà không được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất);
- Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mà không được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất);
- Phê duyệt phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024;
- Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai 2024 mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê (trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mà không được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
2. Nhóm nhiệm vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế:
- Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 mà thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng; khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định thu hồi đất theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15;
- Quyết định giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai 2024 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi;
- Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024;
- Thực hiện các nhiệm vụ về cưỡng chế, bao gồm: Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024; Quyết định cưỡng chế thực hiện kiểm đếm quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai 2024; Quyết định cưỡng chế thực hiện thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai 2024; thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và phê duyệt phương án cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024;
- Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
3. Nhóm nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất:
- Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
- Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai 2024 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024;
- Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai 2024;
- Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
- Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 4 Điều 218 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể để thực hiện nhiệm vụ xác định giá đất cụ thể theo khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 32 Nghị định 71/2024/NĐ-CP trên cơ sở khoản 3 Điều 11 và Điều 13 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025.

Các nhiệm vụ quyền hạn lĩnh vực đất đai của UBND tỉnh Phú Thọ phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã theo Quyết định 14/2026/QĐ-UBND (Hình từ internet)
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Quyết định 14/2026/QĐ-UBND phân cấp nhiệm vụ quyền hạn lĩnh vực đất đai cho Chủ tịch UBND cấp xã tại Phú Thọ
- Quyết định 14/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên làm căn cứ ban hành Quyết định 14/2026/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung theo hướng kéo dài thời gian thực hiện thì thời hạn thi hành của Quyết định 14/2026/QĐ-UBND thực hiện theo văn bản đó.
- Quy định chuyển tiếp đối với các trường hợp đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện tích đất ở đã tiếp nhận, đang giải quyết từ ngày 31/01/2026 đến trước ngày Quyết định 14/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì thực hiện như sau:
+ Về thẩm quyền: Các cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền quy định của pháp luật trước ngày Quyết định 14/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.
+ Về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai: Thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
