Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hà Nội từ 09/6/2026

Ngày 09/6/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 2915/QĐ-UBND về bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hà Nội.

Nội dung chính

    Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hà Nội từ 09/6/2026

    Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 2915/QĐ-UBND là Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục số: 01, 02, 03, 04, 05 đính kèm).

    Đơn cử như Bảng giá xây dựng mới nhà ở chung cư, nhà ở riêng lẻ như sau:

    STT

    Tên công trình

    Giá 01 m² nhà

    I

    Nhà chung cư

     

    1

    Số tầng ≤ 5, không có tầng hầm

    12.141.000

    -

    Số tầng ≤ 5, có 1 tầng hầm

    13.892.000

    -

    Số tầng ≤ 5, có 2 tầng hầm

    14.744.000

    -

    Số tầng ≤ 5, có 3 tầng hầm

    15.560.000

    -

    Số tầng ≤ 5, có 4 tầng hầm

    17.184.000

    -

    Số tầng ≤ 5, có từ 5 tầng hầm trở lên

    18.797.000

    2

    5 < số tầng ≤ 7, không có tầng hầm

    13.611.000

    -

    5 < số tầng ≤ 7, có 1 tầng hầm

    14.557.000

    -

    5 < số tầng ≤ 7, có 2 tầng hầm

    15.532.000

    -

    5 < số tầng ≤ 7, có 3 tầng hầm

    16.673.000

    -

    5 < số tầng ≤ 7, có 4 tầng hầm

    17.892.000

    -

    5 < số tầng ≤ 7, có từ 5 tầng hầm trở lên

    19.167.000

    3

    7 < số tầng ≤ 10, không có tầng hầm

    14.024.000

    -

    7 < số tầng ≤ 10, có 1 tầng hầm

    14.674.000

    -

    7 < số tầng ≤ 10, có 2 tầng hầm

    15.399.000

    -

    7 < số tầng ≤ 10, có 3 tầng hầm

    16.287.000

    -

    7 < số tầng ≤ 10, có 4 tầng hầm

    17.272.000

    -

    7 < số tầng ≤ 10, có từ 5 tầng hầm trở lên

    18.334.000

     

    ...

     

    Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hà Nội từ 09/6/2026

    - Quyết định 2915/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày ký.

    - Trường hợp, cơ quan Thuế đã tiếp nhận hồ sơ tính lệ phí trước bạ trước ngày Quyết định 2915/QĐ-UBND có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm trước khi Quyết định 2915/QĐ-UBND có hiệu lực.

    - Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác với nội dung quy định tại Quyết định 2915/QĐ-UBND thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

    - Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc về việc triển khai Bảng giá tính làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội, các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã; tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, chủ trì cùng Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.

    Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hà Nội từ 09/6/2026 (Hình từ internet)

    Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà theo Nghị định 10/2022

    Theo điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

    Ngoài ra, theo điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

    - Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    - Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định 53/2011/NĐ-CP và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    saved-content
    unsaved-content
    1