Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại Đồng Nai năm 2026 (Quyết định 17/2026/QĐ-UBND)
Cho thuê nhà đất tại Đồng Nai
Nội dung chính
Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại Đồng Nai năm 2026 (Quyết định 17/2026/QĐ-UBND)
Ngày 04/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định 17/2026/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Theo Điều 3 Quyết định 17/2026/QĐ-UBND, bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại được quy định như sau:

Hình bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại
Trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương thì mức giá chuẩn cho thuê tại Bảng giá này được điều chỉnh tương ứng với tỷ lệ điều chỉnh của tiền lương.
Việc xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở cũ thuộc tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
Về giá cho thuê nhà ở cụ thể cho một căn nhà, tại Điều 4 Quyết định 17/2026/QĐ-UBND đề cập như sau:
[1] Giá cho thuê nhà ở cụ thể cho 01 m2 được xác định dựa trên bảng giá cho thuê quy định tại Điều 3 Quyết định 17/2026/QĐ-UBND cùng với 04 nhóm hệ số sau đây:
Giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở = Bảng giá cho thuê x (1 + K1 + K2 + K3 + K4)
Trong đó:
- Hệ số cấp đô thị (K1):
Loại đô thị | Đặc biệt và loại I | II | III | IV | V |
Hệ số K1 | 0,00 | -0,05 | -0,10 | -0,15 | -0,20 |
- Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):
Khu vực | Trung tâm | Cận trung tâm | Ven nội |
Hệ số K2 | 0,00 | -0,10 | - 0,20 |
- Hệ số tầng cao (K3):
Tầng nhà Hệ số | I | II | III | IV | V | VI trở lên |
Trị số K3 | +0,15 | +0,05 | 0,00 | -0,10 | -0,20 | -0,30 |
+ Những địa phương sử dụng khái niệm tầng trệt thì tầng trệt là tầng 1.
+ Việc phân cấp nhà ở để thực hiện cho thuê, bán nhà ở cũ thuộc tài sản công căn cứ vào Phụ lục số X, Phụ lục số XI kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
- Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):
Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Hệ số | Tốt | Trung bình | Kém |
Trị số K4 | 0,00 | - 0,10 | - 0,20 |
Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:
+ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;
Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
+ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
+ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.
[2] Nguyên tắc áp dụng hệ số: Biệt thự các hạng và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt quá 4 hệ số quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định 95/2024/NĐ-CP, dấu (+) tăng thêm, dấu (-) giảm đi.
[3] Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số | Giá cho thuê 01 m2 sử dụng tính theo quy định tại [1] | X | Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê |
Ghi chú:
- K1: hệ số cấp đô thị;
- K2: hệ số vị trí xét theo khu vực;
- K3: hệ số tầng cao;
- K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật.

Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại Đồng Nai năm 2026 (Quyết định 17/2026/QĐ-UBND) (Hình từ Internet)
Khi nào áp dụng áp dụng bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại Đồng Nai theo Quyết định 17/2026/QĐ-UBND?
Tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 17/2026/QĐ-UBND đã có nội dung như sau:
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 3 năm 2026 và thay thế Quyết định số 76/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
…
Như vậy, bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại Đồng Nai theo Quyết định 17/2026/QĐ-UBND được áp dụng từ ngày 18/3/2026.
