15 nội dung chủ yếu trong quy hoạch tổng thể quốc gia theo Nghị định 70/2026

Tại Nghị định 70/2026/NĐ-CP đã nêu ra 15 nội dung chủ yếu trong quy hoạch tổng thể quốc gia, được áp dụng chính thức từ ngày 09/3/2026.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    15 nội dung chủ yếu trong quy hoạch tổng thể quốc gia theo Nghị định 70/2026

    Ngày 09/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch 2025.

    Tại Điều 21 Nghị định 70/2026/NĐ-CP đã nêu ra 15 nội dung chủ yếu trong quy hoạch tổng thể quốc gia, cụ thể gồm:

    [1] Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển lớn, tầm quốc gia; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:

    - Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội;

    - Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển quốc gia bao gồm; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;

    - Phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

    - Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;

    - Phân tích, dự báo khả năng huy động các nguồn lực để phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.

    [2] Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:

    - Xây dựng các kịch bản phát triển;

    - Phân tích ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;

    - Lựa chọn kịch bản phát triển.

    [3] Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển:

    - Quan điểm về phát triển quốc gia;

    - Quan điểm về tổ chức không gian phát triển;

    - Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.

    [4] Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch.

    [5] Định hướng tổ chức không gian phát triển bao gồm các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển.

    [6] Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia và định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu.

    [7] Định hướng phát triển không gian biển:

    - Định hướng phát triển đối với vùng biển và vùng đất ven biển;

    - Định hướng phát triển đối với hải đảo;

    - Định hướng phát triển các ngành kinh tế biển.

    [8] Định hướng sử dụng đất quốc gia đến từng vùng:

    - Xác định nguyên tắc định hướng sử dụng đất;

    - Định hướng sử dụng đất đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đến từng vùng.

    [9] Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng:

    - Định hướng phát triển cho từng vùng;

    - Định hướng liên kết hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.

    [10] Định hướng phát triển hệ thống đô thị:

    - Định hướng tổng thể về phát triển hệ thống đô thị;

    - Định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).

    [11] Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.

    [12] Định hướng phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia.

    [13] Định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:

    - Định hướng bảo vệ môi trường; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường;

    - Định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản;

    - Định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập trung, phát triển hạ tầng thu, gom xử lý chất thải;

    - Định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;

    - Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;

    - Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

    [14] Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:

    - Giải pháp về huy động vốn đầu tư;

    - Giải pháp về cơ chế, chính sách;

    - Giải pháp về môi trường;

    - Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

    - Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

    - Giải pháp về hợp tác quốc tế;

    - Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;

    - Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

    [15] Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia theo quy định tại mục I Phụ lục IV của Nghị định 70/2026/NĐ-CP.

    15 nội dung chủ yếu trong quy hoạch tổng thể quốc gia theo Nghị định 70/2026

    15 nội dung chủ yếu trong quy hoạch tổng thể quốc gia theo Nghị định 70/2026 (Hình từ Internet)

    Quy định lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia từ ngày 09/3/2026

    Theo Điều 28 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, việc lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia từ ngày 09/3/2026 được quy định như sau:

    - Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân.

    - Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.

    - Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:

    + Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch bao gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hệ thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia;

    + Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.

    Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.

    - Cộng đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Tài chính.

    - Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    saved-content
    unsaved-content
    1