13 thẩm quyền về đất đai của UBND tỉnh Phú Thọ ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ theo Quyết định 1356/QĐ-UBND

Ngày 02/5/2026, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định 1356/QĐ-UBND ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Mua bán nhà đất tại Phú Thọ

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Phú Thọ

Nội dung chính

    13 thẩm quyền về đất đai của UBND tỉnh Phú Thọ ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ theo Quyết định 1356/QĐ-UBND

    Theo Điều 1 Quyết định 1356/QĐ-UBND, ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gồm:

    1. Quyết định việc sử dụng đất có mặt nước là hồ, đầm thuộc địa bàn nhiều xã, phường quy định tại khoản 2 Điều 188 Luật Đất đai.

    2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai, trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đã phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo Quyết định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    3. Quyết định giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi.

    4. Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà không được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất mà không được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    5. Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai, trừ trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    6. Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai.

    7. Thu hồi phần diện tích đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    8. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    9. Quyết định cho phép thực hiện dự án đối với trường hợp nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh phạm vi dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    10. Thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 67 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    11. Phê duyệt phương án sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.

    12. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 4 Điều 218 Luật Đất đai đối với trường hợp người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    13. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai.

    13 thẩm quyền về đất đai của UBND tỉnh Phú Thọ ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ theo Quyết định 1356/QĐ-UBND (Hình từ internet)

    Thời hạn UBND tỉnh Phú Thọ ủy quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ 13 thẩm quyền về đất đai

    - Việc ủy quyền quy định tại Điều 1 Quyết định 1356/QĐ-UBND được thực hiện trong phạm vi các nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản có liên quan.

    - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền.

    - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

    - Việc ủy quyền được thực hiện kể từ ngày Quyết định 1356/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28/02/2027.

    -  Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên là căn cứ ban hành Quyết định 1356/QĐ-UBND quy định kéo dài thời gian thực hiện thì thời hạn áp dụng của Quyết định 1356/QĐ-UBND được thực hiện theo văn bản đó.

    saved-content
    unsaved-content
    1