07 nội dung chủ yếu trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Nghị định 70/2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
07 nội dung chủ yếu trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Nghị định 70/2026
Ngày 09/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch 2025.
Theo Điều 23 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
[1] Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 5 Điều này;
- Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng.
[2] Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, bao gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
[3] Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
[4] Định hướng sử dụng đất quốc gia, định hướng sử dụng đất của vùng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
[5] Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh.
[6] Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
[7] Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định tại mục III Phụ lục IV của Nghị định 70/2026/NĐ-CP, cụ thể gồm:
- Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000
+ Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất quốc gia.
+ Sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc gia.
+ Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:50.000 - 1:250.000: Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo vùng.

07 nội dung chủ yếu trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Nghị định 70/2026 (Hình từ Internet)
Thời gian lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Nghị định 70/2026
Theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP, thời gian lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 và khoản 5 Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
