Tải về mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp mới nhất năm 2026?
Nội dung chính
Tải về mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp mới nhất năm 2026?
Hiện nay, trong trường hợp không thể tự mình thực hiện thủ tục mua, bán đất, pháp luật cho phép các bên có thể thực hiện ủy quyền cho người khác thực hiện thay thông qua Hợp đồng ủy quyền.
Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Dưới đây là mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp mới nhất năm 2026 mà anh/chị có thể tham khảo:

Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp mới nhất năm 2026 |

Tải về mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)
Hợp đồng mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp có bắt buộc phải công chứng không?
Căn cứ khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:
Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
[...]
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Theo đó, hợp đồng mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp bắt buộc phải được công chứng.
Tuy nhiên, hợp đồng mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp mà một bên hoặc các bên tham gia mua bán đất là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
Như vậy, hợp đồng mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp bắt buộc phải công chứng, nhưng nếu có một bên hoặc các bên tham gia mua bán đất là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động thì không bất buộc phải công chứng mà việc công chứng hợp đồng được thực hiện theo yêu cầu của các bên.
Thời hạn công chứng hợp đồng mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 45 Luật Công chứng 2024 quy định về thời hạn công chứng như sau:
Điều 45. Thời hạn công chứng
1. Thời hạn công chứng được tính từ ngày công chứng viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng hợp lệ được ghi nhận trong sổ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến giao dịch, niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản không tính vào thời hạn công chứng.
2. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc do nguyên nhân từ phía người yêu cầu công chứng dẫn đến không bảo đảm thời hạn theo quy định tại khoản này thì người yêu cầu công chứng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề công chứng về thời hạn công chứng.
Theo đó, thời hạn công chứng hợp đồng mua bán đất đường số 7 Phường 17 Gò Vấp không quá 02 ngày làm việc; đối với giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc do nguyên nhân từ phía người yêu cầu công chứng dẫn đến không bảo đảm thời hạn theo quy định thì người yêu cầu công chứng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề công chứng về thời hạn công chứng.
