Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được ủy quyền bán căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza?
Nội dung chính
Sắp định cư nước ngoài thì có nên mua căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza?
Sài Gòn Airport Plaza hiện được ghi nhận có pháp lý vững chắc với quyền sở hữu lâu dài, giúp người mua an tâm hơn về mặt pháp lý dù không sinh sống thường xuyên tại Việt Nam. Điều này tạo thuận lợi nếu bạn coi căn hộ như một tài sản đầu tư “an tâm” cho tương lai.
Căn hộ tại Sài Gòn Airport Plaza hiện được giao dịch với mức giá phổ biến từ khoảng 62,1 - 71,3 triệu/m², với diện tích căn hộ khá phong phú từ 33 - 155 m². Điều này đồng nghĩa bạn có thể tìm được các căn từ tầm 2 phòng ngủ đến các căn lớn hơn 3 phòng ngủ với tổng giá bán từ khoảng 6,3 tỷ - hơn 10 tỷ đồng, tùy vào diện tích và vị trí trong dự án. Đối với người sắp định cư nước ngoài, đây là mức giá khá cạnh tranh và linh hoạt, phù hợp để cân đối giữa mục tiêu sở hữu tài sản trong nước và không phải gánh nặng tài chính quá lớn khi bạn ở xa.
Nếu mục tiêu của bạn khi mua căn hộ tại Sài Gòn Airport Plaza là bất động sản đầu tư cho thuê thì vị trí mặt tiền sân bay quốc tế, lượng cư dân và người nước ngoài thường xuyên lưu trú tại TP. Hồ Chí Minh tạo ra tiềm năng lớn cho tỷ lệ thuê cao. Các căn hộ gần sân bay, đặc biệt các mẫu nhỏ từ 1 đến 2 phòng ngủ luôn thu hút khách thuê là chuyên gia, phi công, tiếp viên hàng không hoặc người nước ngoài làm việc tại các công ty đa quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh. Việc mua căn hộ phù hợp mục đích cho thuê sẽ giúp bạn tạo dòng thu nhập thụ động ổn định ngay cả khi bản thân định cư ở nước ngoài.
Việc mua căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza là một lựa chọn đáng cân nhắc ngay cả khi bạn sắp định cư nước ngoài. Đây không chỉ đơn thuần là một nơi để ở mà còn là một sản phẩm đầu tư bất động sản có giá trị sinh lời, dễ cho thuê và dễ quản lý từ xa.
>> Xem thêm: Tin mua bán căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza mới nhất

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được ủy quyền bán căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza? (Hình từ Internet)
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được ủy quyền bán căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza?
Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2023 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài là chủ sở hữu căn hộ chung cư có quyền bán căn hộ thuộc quyền sở hữu của mình.
Và tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:
Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Theo đó, trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có mặt tại Việt Nam để làm thủ tục bán nhà thì có thể ủy quyền cho người khác ở tại Việt Nam đại diện thay cho mình để làm thủ tục.
Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể ủy quyền bán căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza thuộc sở hữu của mình.
Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền bán căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza của người nước ngoài thực hiện như thế nào?
Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền bán căn hộ chung cư Sài Gòn Airport Plaza của người nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng 2024 như sau:
(1) Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận việc đề nghị ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền đó để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền, hoàn thành việc công chứng hợp đồng ủy quyền và gửi 01 bản gốc của văn bản công chứng đó cho tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền đã công chứng để lưu hồ sơ công chứng.
Văn bản công chứng hợp đồng ủy quyền có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền và bên được ủy quyền yêu cầu công chứng ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng đó. Trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của các tổ chức hành nghề công chứng đó.
Bên ủy quyền là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có mặt tại Việt Nam thì việc lựa chọn nơi công chứng hợp đồng ủy quyền theo quy định tại Điều 73 Luật Công chứng 2023: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng hợp đồng ủy quyền bán nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam
(2) Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Công chứng 2024. Bên ủy quyền và bên được ủy quyền có thể thỏa thuận để bên ủy quyền yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng việc ủy quyền thực hiện công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền, sau đó gửi bản gốc văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền cho bên được ủy quyền để yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng việc nhận ủy quyền công chứng tiếp việc sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền và gửi 01 bản gốc của văn bản công chứng đó cho tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền đã công chứng để lưu hồ sơ công chứng.
Trường hợp hai bên cùng yêu cầu công chứng tại một trong hai tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng trước đó thì tổ chức hành nghề công chứng này có trách nhiệm thông báo và gửi 01 bản sao của văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng còn lại để lưu hồ sơ công chứng.
(3) Việc sửa lỗi kỹ thuật của văn bản công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Công chứng viên thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 52 Luật Công chứng 2024, thông báo về việc sửa lỗi kỹ thuật cho tổ chức hành nghề công chứng còn lại đã thực hiện việc công chứng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sửa lỗi kỹ thuật.
