Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026 cho người thuê trọ đường số 17 Linh Trung Thủ Đức?

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú là Mẫu CT01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA. Dưới đây là Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026 cho người thuê trọ đường số 17 Linh Trung Thủ Đức.

Nội dung chính

    Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026 cho người thuê trọ đường số 17 Linh Trung Thủ Đức?

    Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú là Mẫu CT01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA.

    Dưới đây là Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026 cho người thuê trọ đường số 17 Linh Trung Thủ Đức:

    Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026 cho người thuê trọ đường số 17 Linh Trung Thủ Đức

    Tải về

    Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026 cho người thuê trọ đường số 17 Linh Trung Thủ Đức?

    Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026 cho người thuê trọ đường số 17 Linh Trung Thủ Đức? (Hình từ Internet)

    Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà đường số 17 Linh Trung Thủ Đức như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 28 Luật Cư trú 2020, thì thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà đường số 17 Linh Trung Thủ Đức như sau:

    Bước 1: Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

    *Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

    - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

    - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

    Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký;

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

    Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú;

    Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Cách viết Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho người thuê trọ đăng ký tạm trú?

    (1) Phần kính gửi và thông tin cá nhân:

    - Phần kính gửi: Ghi tên Cơ quan đăng ký cư trú.

    Ví dụ: Công an Phường Nhiêu Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh

    - Thông tin cá nhân

    + Họ, chữ đệm và tên:

    Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh) của người có sự thay đổi thông tin cư trú.

    Ví dụ: NGUYỄN VĂN A

    + Ngày, tháng, năm sinh:

    Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh của người có thay đổi thông tin cư trú.

    Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh.

    Ví dụ: 29/01/2010

    + Giới tính:

    Ghi giới tính của người có thay đổi thông tin cư trú là "Nam" hoặc "Nữ".

    + Số định danh cá nhân:

    Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (số căn cước công dân).

    + Số điện thoại liên hệ:

    Ghi số điện thoại di động hoặc điện thoại bàn hiện đang sử dụng.

    + Email:

    Ghi địa chỉ email cần liên lạc (nếu có)

    + Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:

    Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh) của chủ hộ.

    + Mối quan hệ với chủ hộ:

    ++ Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:

    Ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.

    ++ Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:

    Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó. Ví dụ: Vợ, con ruột, con rể, cháu ruột hoặc người ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn...

    ++ Trường hợp thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú...)

    Ghi quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

    + Số định danh cá nhân của chủ hộ:

    Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (số căn cước công dân) của chủ hộ.

    + Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi: Điền thông tin tương tự chủ hộ.

    (2) Nội dung đề nghị:

    Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.

    Ví dụ: đăng ký thường trú; xóa đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú...

    (3) Ý kiến của chủ hộ:

    Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

    - Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    - Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    - Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    (4) Ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp

    Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

    - Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    - Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    - Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

    Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

    (5) Ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ:

    Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

    - Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

    - Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

    - Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

    (6) Người kê khai:

    - Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai;

    - Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này.

    - Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).

    (7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Tuấn Kiệt

    Cho thuê Nhà trọ, phòng trọ tại Thành phố Thủ Đức

    Xem thêm Cho thuê Nhà trọ, phòng trọ tại Thành phố Thủ Đức
    saved-content
    unsaved-content
    1