Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh có công chứng được không?

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh vẫn có thể công chứng. Tuy nhiên các nội dung không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt thì mới được thực hiện thủ tục công chứng.

Nội dung chính

    Có thể lập hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh không? 

    Căn cứ theo Điều 162 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau: 

    Điều 162. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở
    1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 163 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết thì chỉ cần lập hợp đồng tặng cho.
    [...]

    Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023 như sau: 

    Điều 163. Hợp đồng về nhà ở
    Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
    [...]

    Theo các quy định trên thì hợp đồng về nhà ở phải được lập thành văn bản. Tuy nhiên không có quy định đối với ngôn ngữ trong hợp đồng. Do đó, các bên có thể tự thỏa thuận về ngôn ngữ khi lập hợp đồng, có thể bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc một ngôn ngữ khác.

    Như vậy, các bên có thể thỏa thuận lập hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh trên nguyên tắc tự nguyện. 

    Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh có công chứng được không?

    Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh có công chứng được không? (Hình từ Internet)

    Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh có công chứng được không? 

    Căn cứ theo quy định tại quy định tại Điều 7 Luật Công chứng 2024, quy định về tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng, cụ thể:

    Điều 7. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng
    Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt; trường hợp người yêu cầu công chứng sử dụng tiếng nói, chữ viết không phải là tiếng Việt hoặc sử dụng ngôn ngữ của người khuyết tật thì phải dịch sang tiếng Việt.

    Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh vẫn có thể công chứng. Tuy nhiên các nội dung không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt thì mới được thực hiện thủ tục công chứng. 

    Việc công chứng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh được thực hiện thế nào? 

    Việc công chứng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư The Terra An Hưng bằng tiếng Anh sau khi dịch sang tiếng Việt được thực hiện quy định tại Điều 42 Luật Công chứng 2024 như sau:

    (1) Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:

    - Dự thảo giao dịch;

    - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

    - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;

    - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

    Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng 2024 trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu.

    (2) Công chứng viên kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng, nếu hồ sơ đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì tiếp nhận giải quyết; trường hợp từ chối tiếp nhận thì trực tiếp giải thích rõ lý do hoặc trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do cho người yêu cầu công chứng.

    (3) Công chứng viên hướng dẫn, giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia giao dịch.

    (4) Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc tham gia giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, bị cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc công chứng viên tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo đề nghị của người yêu cầu công chứng; trường hợp người yêu cầu công chứng không làm rõ được và từ chối việc xác minh, yêu cầu giám định hoặc đã xác minh, giám định nhưng vẫn không làm rõ được thì công chứng viên từ chối công chứng.

    (5) Công chứng viên kiểm tra dự thảo giao dịch. Nếu trong dự thảo giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa; trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên từ chối công chứng.

    (6) Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

    (7) Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo giao dịch thì ký vào từng trang của giao dịch và ký, ghi đủ họ, tên của cá nhân, đóng dấu của tổ chức (nếu có) vào trang cuối của giao dịch; trường hợp điểm chỉ thì thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Công chứng 2024. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ký vào lời chứng và từng trang của giao dịch; đối với các giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng 2024 mà người yêu cầu công chứng không có bản chính tại thời điểm công chứng viên ký vào lời chứng thì có thể xuất trình bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.

    (8) Tổ chức hành nghề công chứng ghi số văn bản công chứng, đóng dấu, giao bản gốc văn bản công chứng cho người yêu cầu công chứng, vào sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định tại Điều 68 Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Chuyên viên pháp lý Tìn Lỷ Kín

    Mua bán Căn hộ chung cư tại Quận Hà Đông

    Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Quận Hà Đông
    saved-content
    unsaved-content
    1