Điều kiện khởi công xây dựng công trình trên địa bàn TPHCM từ 1/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025 mới nhất là gì?
Nội dung chính
Điều kiện khởi công xây dựng công trình trên địa bàn TPHCM từ 1/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025 mới nhất là gì?
Căn cứ Điều 48 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026) có quy định về các điều kiện khởi công xây dựng công trình trên địa bàn cả nước không chỉ riêng gì TPHCM, cụ thể như sau:
(1) Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp (2) và (3) dưới đây phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần (*);
- Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (**);
- Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
- Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
- Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
(2) Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện (*):
- Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
- Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(3) Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện (**) và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trên đây là quy định về các điều kiện khởi công xây dựng công trình trên địa bàn TPHCM từ 1/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025 mới nhất.

Điều kiện khởi công xây dựng công trình trên địa bàn TPHCM từ 1/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025 mới nhất là gì? (Hình từ Internet)
Yêu cầu khi thi công xây dựng công trình trên địa bàn TPHCM từ 1/7/2026 thế nào?
Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình trên địa bàn TPHCM theo Điều 50 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) cụ thể như sau:
- Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.
- Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
Lưu ý: Điều 50 Luật Xây dựng 2025 cũng sẽ có hiệu lực thi hành kể từ 1/7/2026.
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công có trách nhiệm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình như thế nào theo Luật Xây dựng mới nhất?
Căn cứ theo Điều 51 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) có quy định về vấn đề an toàn trong thi công xây dựng công trình, theo đó, chủ đầu tư, nhà thầu thi công có những trách nhiệm sau:
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy.
Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
Trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trường xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
