Có được phép thực hiện mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp khi chưa có sổ hồng hay không?
Nội dung chính
Có được phép thực hiện mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp khi chưa có sổ hồng hay không?
Việc có được phép thực hiện mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp khi chưa có sổ hồng hay không được chia ra 2 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Bán trong thời hạn 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở.
Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 thì trong thời hạn 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp mà bên mua có nguyện vọng bán thì vẫn có thể bán mặc dù đã cấp hay chưa được cấp sổ hồng. Tuy nhiên chỉ được phép bán cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc đối tượng được mua nhà ở xã hội mà thôi.
Trường hợp 2: Bán sau thời hạn 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở.
Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 thì sau 5 năm kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp được bán lại căn hộ này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận.
Từ quy định nêu trên ta có thể thấy trong trường hợp bán lại nhà ở xã hội sau 5 năm kể từ ngày đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính phải có sổ hồng thì mới được bán. Việc bán căn hộ được bán theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu. Giá bán được xác định theo cơ chế thị trường, không còn bị giới hạn bởi giá trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư.
Như vậy, việc bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp có thể thực hiện trong cả hai trường hợp có sổ hồng và không có sổ hồng, nhưng phải tuân thủ các quy định pháp lý rõ ràng.

Có được phép thực hiện mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp khi chưa có sổ hồng hay không? (Hình từ Intermet)
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp có nội dung ra sao theo quy định pháp luật?
Căn cứ theo Điều 163 Luật Nhà ở 2023, thì hợp đồng mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
[1] Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
[2] Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
Ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;
[3] Giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
[4] Thời hạn và phương thức thanh toán tiền mua;
[5] Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở;
[6] Quyền và nghĩa vụ của các bên;
[7] Cam kết của các bên;
[8] Thỏa thuận khác;
[9] Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
[10] Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
[11] Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp có hiệu lực vào thời điểm nào theo quy định?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:
Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
[...]
Như vậy, theo quy định nêu trên thì hợp đồng mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp có hiệu lực vào thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực (đối với trường hợp công chứng, chứng thực hợp đồng).
Đối với trường hợp mua bán căn hộ chung cư nhà ở xã hội Tân Đông Hiệp mà một bên là tổ chức (không cần công chứng, chứng thực hợp đồng) thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
