Các bên cần đáp ứng các điều kiện gì khi thực hiện mua bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu?
Nội dung chính
Các bên cần đáp ứng các điều kiện gì khi thực hiện mua bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu?
Căn cứ theo Điều 161 Luật Nhà ở 2023, thì các bên cần đáp ứng các điều kiện sau đây khi thực hiện mua bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu:
[1] Bên bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.
[2] Bên mua căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:
- Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;
- Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024.
[3] Bên mua căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập;
Trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Các bên cần đáp ứng các điều kiện gì khi thực hiên mua bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu? (Hình từ Internet)
Khi thực hiện mua bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu các bên có bắt buộc phải lập hợp đồng hay không?
Căn cứ theo Điều 162 Luật Nhà ở 2023 quy định về trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở như sau:
Điều 162. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở
1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 163 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết thì chỉ cần lập hợp đồng tặng cho.
2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
3. Trường hợp bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở và có quyền nhận quyền sử dụng đất ở có nhà ở đó thì khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.
Theo đó, khi thực hiện mua bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu các bên phải lập hợp đồng mua bán và phải có đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023.
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu có những nội dung gì?
Căn cứ theo Điều 163 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư 199 Hồ Tùng Mậu do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
[1] Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
[2] Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Trong đó, các bên phải ghi rõ:
- Phần sở hữu chung, sử dụng chung.
- Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế.
- Diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng.
- Diện tích sàn căn hộ.
- Mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt.
- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu.
- Trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì.
[3] Giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
[4] Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;
[5] Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
[6] Quyền và nghĩa vụ của các bên;
[7] Cam kết của các bên;
[8] Thỏa thuận khác;
[9] Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
[10] Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
[11] Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
