Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước (cập nhật mới nhất)

Bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước được tổng hợp từ Sở Xây dựng các tỉnh thành ban hành kèm theo Công bố của mỗi địa phương.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước (cập nhật mới nhất)

    Bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước được tổng hợp từ Sở Xây dựng các tỉnh thành ban hành kèm theo Công bố của mỗi địa phương.

    Dưới đây là tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước (cập nhật mới nhất):

    STT

    Tên tỉnh, thành phố

    Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước

    1

    TP. Đà Nẵng

    Bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 TP. Đà Nẵng
    2An GiangBảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 tỉnh An Giang
    3Gia LaiBảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 tỉnh Gia Lai (cũ)
    4Khánh HòaBảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 tỉnh Khánh Hòa
    5Cao BằngBảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 tỉnh Cao Bằng
    6Đắk LắkBảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 tỉnh Đắk Lắk
    7Lai ChâuBảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 tỉnh Lai Châu
    8Quảng TrịBảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 tỉnh Quảng Trị
    9Điện BiênBảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 tỉnh Điện Biên

    ...

    ...

    ...

    Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước đang tiếp tục được cập nhật...

    Xem thêm:

    - Tổng hợp giá vật liệu xây dựng tháng 11 2025 trên cả nước

    Tổng hợp giá vật liệu xây dựng quý IV 2025 trên các tỉnh thành

    Tổng hợp giá vật liệu xây dựng năm 2025 của 34 tỉnh thành

    Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước (cập nhật mới nhất)

    Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước (cập nhật mới nhất) (Hình từ Internet)

    Bảng giá vật liệu xây dựng tháng 12 2025 trên cả nước hiện nay được xác định như thế nào?

    Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 11/2021/TT-BXD (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2023/TT-BXD) quy định về việc xác định giá vật liệu xây dựng như sau:

    - Giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-BXD là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.

    - Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư 11/2021/TT-BXD. Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm bảo hiệu quả của dự án.

    - Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.

    - Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.

    - Các tiêu chí cần đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại điểm a mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư 11/2021/TT-BXD.

    - Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư 11/2021/TT-BXD.

    Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng hiện nay

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 09/2021/NĐ-CP quy định về yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng như sau:

    - Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng phải tuân thủ và phù hợp với các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    - Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng sản xuất trong nước đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố. Những sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải có trách nhiệm xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    - Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng nhập khẩu được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

    Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng hiện nay như thế nào?

    Tại Điều 4 Nghị định 09/2021/NĐ-CP quy định chiến lược phát triển vật liệu xây dựng như sau:

    - Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được lập làm căn cứ để quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu; là căn cứ để xây dựng các nội dung liên quan đến phát triển vật liệu xây dựng trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; là căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và đề xuất phương án tích hợp nội dung quy hoạch vào quy hoạch tổng thể quốc gia.

    - Nội dung của chiến lược phát triển vật liệu xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    - Bộ Xây dựng phối hợp với các bộ, ngành liên quan và địa phương tổ chức lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    - Kinh phí lập, thẩm định, phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà nước.

    saved-content
    unsaved-content
    1