Vị trí điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô TP Huế đến năm 2045
Mua bán Bất động sản khác trên toàn quốc
Nội dung chính
Vị trí điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô TP Huế đến năm 2045
UBND TP Huế đã ban hành Quyết định 597/QĐ-UBND năm 2026 của UBND thành phố về phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) đến năm 2045.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND năm 2026 có nêu vị trí điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô TP Huế đến năm 2045 như sau:
Vị trí, phạm vi ranh giới lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch bao gồm 05 khu vực cụ thể như sau:
[1] Khu vực 01:
- Quy mô diện tích: Khoảng 21 ha;
- Vị trí: Thuộc phân vùng A, có phạm vi ranh giới như sau:
+ Phía Đông: Giáp với đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 60m;
+ Phía Tây: Giáp với khu vực quy hoạch đất phát triển dân cư đô thị và bãi đỗ xe;
+ Phía Nam: Giáp với kênh quy hoạch;
+ Phía Bắc: Giáp với đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 60m.
[2] Khu vực 02:
- Quy mô diện tích: Khoảng 29,7 ha;
- Vị trí: Thuộc phân vùng A, có phạm vi ranh giới như sau:
+ Phía Đông: Giáp với đường gom tuyến đường quy hoạch đi cảng Chân Mây có mặt cắt ngang rộng 24m;
+ Phía Tây: Giáp với khu vực quy hoạch đất phát triển sản xuất công nghiệp, kho tàng;
+ Phía Nam: Giáp với khu vực quy hoạch đất triển sản xuất công nghiệp, kho tàng;
+ Phía Bắc: Giáp với đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 24m.
[3] Khu vực 03:
- Quy mô diện tích: Khoảng 0,51 ha;
- Vị trí: Thuộc phân vùng A, giáp với tuyến đường đi cảng Chân Mây.
[4] Khu vực 04:
- Quy mô diện tích: Khoảng 0,51 ha;
- Vị trí: Thuộc phân vùng A, giáp với tuyến đường đi cảng Chân Mây (cách khu vực 03 khoảng 200m về phía Nam).
[5] Khu vực 05:
- Quy mô diện tích: Khoảng 29,7 ha;
- Vị trí: Thuộc phân vùng B, có phạm vi giới hạn như sau:
+ Phía Đông: Giáp đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 60m;
+ Phía Tây: Giáp với đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 36m;
+ Phía Nam: Giáp với khu vực quy hoạch đất phát triển sản xuất công nghiệp, kho tàng;
+ Phía Bắc: Giáp với đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 32m.
Trên đây là thông tin về Vị trí điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô TP Huế đến năm 2045.

Vị trí điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô TP Huế đến năm 2045 (Hình từ Internet)
Việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và khoản 10 Điều 11 Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
- Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn được tiến hành trên cơ sở kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn và khi có một trong các điều kiện điều chỉnh quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 45 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 mà có sự thay đổi về vai trò, tính chất, chức năng, quy mô của đô thị, huyện, xã, khu chức năng; có sự thay đổi về ranh giới của khu vực lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; có sự thay đổi về cơ cấu, tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch, yêu cầu tổ chức không gian của toàn bộ khu vực lập quy hoạch;
- Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của đô thị, huyện, xã, khu chức năng trong tương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị, nông thôn; bảo đảm tính kế thừa, không gây vướng mắc đối với các dự án đầu tư xây dựng đang triển khai.
Điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn cần đáp ứng những điều kiện gì?
Căn cứ theo Điều 45 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và khoản 10 Điều 11 Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về các điều kiện để điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
(1) Có sự điều chỉnh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia hoặc có sự điều chỉnh của quy hoạch đô thị và nông thôn cấp độ cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.
(2) Có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính hoặc có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị, nông thôn, khu chức năng hoặc khu vực lập quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.
(3) Dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và đầu tư mà làm ảnh hưởng đến sử dụng đất, không gian kiến trúc của khu vực đã được lập và phê duyệt quy hoạch.
(4) Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn hoặc tác động của thiên tai, chiến tranh hoặc yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm ảnh hưởng đến sử dụng đất, không gian kiến trúc của khu vực đã được lập và phê duyệt quy hoạch.
(5) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng khi thay đổi nhu cầu sử dụng đất dành cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo chính sách phát triển từng thời kỳ hoặc thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người theo kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trên cơ sở bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực đã được lập và phê duyệt quy hoạch.
(6) Quy hoạch đô thị và nông thôn không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa.
(7) Dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến sử dụng đất, tổ chức không gian khu đất dự án.
(8) Cần thiết điều chỉnh về ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch hoặc điều chỉnh các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành đối với lô đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã được lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết.
