Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội Khải Vy chuẩn năm 2026 theo quy định hiện hành
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội Khải Vy chuẩn năm 2026 theo quy định hiện hành
Ngày 25/11/2025, Công ty Cổ phần Bất động sản Khải Thịnh tổ chức Lễ khởi công dự án chung cư nhà ở xã hội thuộc Khu dân cư và Thương mại hỗn hợp Khải Vy tại đường Đào Trí phường Phú Thuận TPHCM (nhà ở xã hội Khải Vy) với quy mô 324 căn hộ. Dự án dự kiến hoàn thành vào quý II/2028.
Bộ Xây dựng đã có Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi các thông tư lĩnh vực nhà ở (Thông tư 05/2024/TT-BXD, Thông tư 09/2025/TT-BXD, Thông tư 32/2025/TT-BXD).
Theo đó, tại Thông tư 08/2026/TT-BXD đã có mẫu mới thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi. Đồng thời, Thông tư 08/2026/TT-BXD cũng bãi bỏ cụm từ “ (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)” tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi.
Dưới đây trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội Khải Vy chuẩn năm 2026 theo quy định hiện hành có thể tham khảo:
Thành phần biểu mẫu hồ sơ | ||
1 | Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội | Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP. |
2 | Giấy tờ chứng minh đối tượng | |
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng | |
Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định | |
Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD | |
| Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA; |
| Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu số 01 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD |
3 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở | |
Đối với trường hợp chưa có nhà ở (mẫu 02)
Đối với trường hợp có nhà ở (Mẫu 03) | Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD | |
| Đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc từ 14,5km trở lên (chênh lệch không quá 0,5km) hoặc thuộc xã cách địa điểm làm việc từ 20km trở lên (chênh lệch không quá 0,5km); đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đến địa điểm làm việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc | Mẫu Giấy xác nhận khoảng cách nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc theo hướng dẫn tại Công văn 20880/SXD-QLN&TTBĐS ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Sở Xây dựng. | |
4 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập | |
Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
5 | Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận | |
6 | Bản sao căn cước công dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng | |
(*) Trên đây là trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội Khải Vy chuẩn năm 2026 có thể tham khảo.
Điều kiện mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 mới nhất ra sao?
Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 là người thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội và đáp ứng 02 điều kiện mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 mới nhất như sau:
+ Điều kiện 1: Điều kiện về thu nhập
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định như sau:
+ Đối với người đang độc thân thì mức thu nhập không quá 20 triệu đồng/tháng.
+ Đối với người đã kết hôn thì tổng thu nhập vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng.
+ Đối với người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập được mua nhà ở xã hội là không quá 30 triệu đồng/tháng.
*Thu nhập sẽ tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Điều kiện 2: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP như sau:
+ Người mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua. Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người.
+ Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Tuy nhiên, ngày 29/5/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 201/2025/QH15, trong đó có quy định về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Cụ thể tại TPHCM, căn cứ Điều 3 Quyết định 17/2025/QĐ-UBND năm 2025 quy định chi tiết trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
[1]Trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc từ 14,5km trở lên (chênh lệch không quá 0,5km) thì được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đến địa điểm làm việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc.
[2] Trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc xã cách địa điểm làm việc từ 20km trở lên (chênh lệch không quá 0,5km) thì được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đến địa điểm làm việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc.
[3] Trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc Đặc khu Côn Đảo thì không được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội tại Đặc khu Côn Đảo; ngoại trừ trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc Đặc khu Côn Đảo nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
=> Nhà ở thuộc sở hữu của mình cách xa địa điểm làm việc quy định tại [1] [2] được xác định bằng chiều dài của lộ trình đường giao thông đường bộ, đường thủy ngắn nhất (sử dụng ứng dụng bản đồ số Thành phố Hồ Chí Minh có tích hợp chức năng xác định khoảng cách, lộ trình: https://bando.tphcm.gov.vn/) từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc của đối tượng đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện bởi Khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)

Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội Khải Vy chuẩn năm 2026 theo quy định hiện hành (Hình từ Internet)
Lao động tự do xin xác nhận điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội ở đâu?
Căn cứ tại Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP điều kiện về thu nhập đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 30
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Theo đó, Công an cấp xã sẽ là cơ quan có thẩm quyền xác nhận điều kiện về thu nhập cho đối tượng không có hợp đồng lao động, trong trường hợp cần thiết thì Công an cấp xã sẽ phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành xác minh, hậu kiểm thu nhập bình quân hàng tháng của công dân.
