16:20 - 06/01/2026

Trình tự, thủ tục, hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 chi tiết và chính xác nhất

Trình tự, thủ tục mua nhà ở xã hội TPHCM 2026? Chi tiết bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026

Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026

    Ngày 30/12/2025, Sở Xây dựng TPHCM đã có Công văn 22023/XD-QLN&TTBĐS năm 2025 về trình tự, thủ tục, điều kiện và hồ sơ đăng ký mua, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.

    Tại  Công văn 22023/XD-QLN&TTBĐS năm 2025 biểu mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 bao gồm:

    STT

    Mẫu hồ sơ/Giấy tờ liên quan

    1

    Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội

    Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP

    2

    Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội

    Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

    Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định

    Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD

    Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP

     

    Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA

    Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD

    3

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội

    Đối với trường hợp chưa có nhà ở

    Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD

    Đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người

    Mẫu số 03 Phụ lục I  Thông tư 05/2024/TT-BXD

    Đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc từ 14,5km trở lên (chênh lệch không quá 0,5km) hoặc thuộc xã cách địa điểm làm việc từ 20km trở lên (chênh lệch không quá 0,5km); đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đến địa điểm làm việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc

    Mẫu Giấy xác nhận khoảng cách nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc theo hướng dẫn tại Công văn 20880/SXD-QLN&TTBĐS ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Sở Xây dựng

    4

    Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội:

    Đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Không yêu cầu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

    Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 01a  Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD

    Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả

    Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD

    Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD

    5

    Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

    6

    Bản sao căn cước công dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng

    Trình tự thủ tục mua nhà ở xã hội TPHCM 2026

    Tại Công văn 22023/XD-QLN&TTBĐS năm 2025 trình tự thủ tục mua, cho thuê nhà ở xã hội TPHCM 2026 như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội: Trên cơ sở các thông tin về dự án nhà ở xã hội và chủ đầu tư đã thực hiện công khai thời điểm nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội của dự án; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trực tiếp hoặc trực tuyến cho chủ đầu tư dự án.

    Bước 2: Chủ đầu tư có trách nhiệm tập hợp đầy đủ giấy tờ đăng ký, xem xét từng hồ sơ đăng ký; gửi Danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên về Sở Xây dựng để tổ chức kiểm tra nhằm xác định đúng đối tượng và điều kiện được giải quyết mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội và loại trừ việc người đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội tại dự án này đã mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, đã được Nhà nước hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại Thành phố hoặc trường hợp đối tượng dự kiến được thuê đã thuê nhà ở xã hội khác tại cùng thời điểm.

    Bước 3: Điều kiện ký hợp đồng mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội

    - Chủ đầu tư chỉ được ký Hợp đồng mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội với khách hàng khi:

    + Đủ điều kiện được bán, cho thuê mua, cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    + Giá bán, giá thuê mua đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định (hoặc giá bán, giá thuê mua được công bố trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng).

    Bước 4: Công khai danh sách đối tượng đã ký hợp đồng mua, thuê mua, thuê

    Sau 15 ngày kể từ khi nhận được Danh sách đối tượng đã ký Hợp đồng mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật Danh sách các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội lên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

    Lưu ý, trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công được thực hiện theo Điều 68 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

    Trình tự, thủ tục, hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 chi tiết

    Trình tự, thủ tục, hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 chi tiết (Hình từ Internet)

    Điều kiện mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 chi tiết

    Sau khi đáp ứng điều kiện về đối tượng được mua nhà ở xã hội, người dân cần đáp ứng các điều kiện mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 chi tiết sau:

    Điều kiện về nhà ở:

    - Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội trước thời điểm sắp xếp lại.

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận.

    - Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận.

    - Trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc từ 14,5km trở lên với chênh lệch không quá 0,5km thì được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (hoặc thuộc xã cách địa điểm làm việc từ 20km trở lên với chênh lệch không quá 0,5km thì được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội); đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đến địa điểm làm việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc.

    Điều kiện về thu nhập

    [1] Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:

    - Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. 

    - Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. 

    - Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

    [2] Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:

    - Phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.a của Công văn 22023/XD-QLN&TTBĐS năm 2025 và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

    - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

    [3] Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

    - Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.

    - Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:

    + Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;

    + Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.b của Công văn 22023/XD-QLN&TTBĐS năm 2025

    Ngoài ra, các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được áp dụng hệ số điều chỉnh mức thu nhập và chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành. 

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Nhà ở xã hội TPHCM 2026 Trình tự, thủ tục, hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 Hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 Điều kiện mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 Nhà ở xã hội TPHCM
    1