14:20 - 24/01/2026

Tổng vốn đầu tư Dự án Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu, phường Phố Hiến là bao nhiêu?

Dự án Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên có tổng vốn đầu tư là bao nhiêu?

Mua bán Căn hộ chung cư tại Hưng Yên

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Hưng Yên

Nội dung chính

    Tổng vốn đầu tư Dự án Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu, phường Phố Hiến là bao nhiêu?

    UBND tỉnh Hưng Yên đã ban hành Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2026 Về việc công bố thông tin Dự án Khu nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu, phường Phố Hiến (thuộc xã Liên Phương cũ).

    Căn cứ theo khoản 7 Điều 1 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2026 có nêu tổng vốn đầu tư Dự án Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu, phường Phố Hiến như sau:

    [1] Dự kiến tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng công bố và các dự án tương đương trên địa bàn tỉnh (không bao gồm tiền sử dụng đất) là 1.243.771.000.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn hai trăm bốn mươi ba tỷ, bảy trăm bảy mươi mốt triệu đồng). Trong đó:

    - Chi phí giải phóng mặt bằng: 15.100.000.000 đồng.

    - Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 17.842.000.000 đồng.

    - Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở xã hội: 1.017.803.000.000 đồng.

    - Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở thương mại: 79.956.000.000 đồng.

    - Chi phí dự phòng: 113.070.000.000 đồng.

    [2] Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của nhà đầu tư và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác của nhà đầu tư.

    Trên đây là thông tin về Tổng vốn đầu tư Dự án Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu, phường Phố Hiến là bao nhiêu?

    Tổng vốn đầu tư Dự án Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu, phường Phố Hiến là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Suất vốn đầu tư xây dựng gồm các chi phí nào?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định liên quan đến suất vốn đầu tư xây dựng như sau:

    Điều 25. Suất vốn đầu tư xây dựng
    1. Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế, là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.
    2. Suất vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên. Suất vốn đầu tư xây dựng chưa gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình.

    Như vậy, suất vốn đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí sau đây: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.

    Suất vốn đầu tư xây dựng chưa gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình.

    Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm những nội dung nào?

    Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP được sửa đổi khoản 1 Điều 10 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng cụ thể như sau:

    - Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

    - Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng và được quy định cụ thể như sau:

    + Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác

    + Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

    + Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi phí liên quan khác

    + Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 30 Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

    + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

    + Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập; nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

    + Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

    - Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

    Ngô Quang Khánh
    Từ khóa
    Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu Nhà ở xã hội Dự án Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu Phường Phố Hiến Tổng vốn đầu tư Dự án Nhà ở xã hội tại khu phố An Chiểu Suất vốn đầu tư xây dựng Đầu tư xây dựng Vốn đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng
    1